Báo cáo chuyên đề Tập đọc lớp 4. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (339.21 KB, 13 trang ) BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN TẬP. BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN TẬP. ĐỌC LỚP 4. ĐỌC LỚP 4. Phòng GD Núi Thành. TH Phạm Văn Đồng.
CHUYÊN ĐỀ TẬP ĐỌC LỚP 2 I.Mục đích yêu cầu: 1.Phát trtiển các kĩ năng đọc,nghe và nói cho học sinh ,cụ thể là: 1.1 Đọc thành tiếng: -Phát âm đúng. -Ngắt nghỉ hơi hợp lí.
Báo cáo Chuyên đề môn Tập đọc Lớp 2. I) Mục tiêu : - Dạy môn Tiếng Việt lớp 2 thông qua hoạt động giao tiếp 4 kĩ năng : Đọc viết, nghe, nói. II) Nội dung chương trình : 1) Kĩ năng: Dạy đọc là dạy nghe, nó,i đọc, viết. a) Đọc: - Đọc dúng và trôi chảy một đoạn văn
Chuyên đề tập đọc lớp 2. cụ thể phân môn Tập đọc 2: I.Mục đích yêu cầu phân môn Tập đọc 2: 1.Phát triển kĩ đọc, nghe nói cho học sinh ,cụ thể là: a, Đọc thành tiếng: -Phát âm -Ngắt nghỉ hợp lí -Tốc độ đọc vừa phải ( không f3 Hướng dẫn đọc học
I/ Vị trí và mục tiêu dạy Tập làm văn lớp 2: 1/ Vị trí phân môn tập làm văn: Tiếng việt được dạy và học như các môn học khác trong trường tiểu học.Tiếng việt gồm. các phân môn: Học vần, Tập đọc, Tập viết, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện, Tập làm. văn
Bạn đang xem: Báo cáo lý thuyết chuyên đề tập đọc lớp 2. II) câu chữ chương trình : 1) Kĩ năng: dạy dỗ đọc là dạy nghe, nó,i đọc, viết. a) Đọc: - Đọc dúng và trôi chảy một quãng văn, đoạn đối thoại, hoặc một bài văn ngắn, những bước đầu biết gọi thầm.
Tập đọc: Tác phẩm của Si-le và tên phát-xít. B.7. Chính tả: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ - Quy tắc đánh dấu thanh các tiếng chứa iê/ia. B.8. Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. B.9. Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hòa bình và Hữu nghị - Hợp tác. B.10. Luyện từ và câu
Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2018 -2019 của trường tiểu học Phấn Mễ I; thực hiện kế hoạch chuyên môn năm học 2018 -2019, ngày 21/12/2018 trường Tiểu học Phấn Mễ I tổ chức chuyên đề Tập đọc khối 4 + 5 co tích hợp nội dung GD QP và AN. Chuyên đề được tổ chức với 2 tiết dạy tập đọc lớp 4 + 5
. Ngày đăng 08/06/2015, 1500 PHÒNG GD- ĐT NÚI THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC * * * * * * * * * * * * CHUYÊN ĐỀ TẬP ĐỌC LỚP 2 Năm học 2010- 2011 GV NGÔ THỊ HỒNG THU A. MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 2 Môn Tiếng Việt 2 yêu cầu hình thành và phát triển hs kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, viết để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy. Cung cấp cho hs một số kiến thức sơ giãn về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên về con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài. Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Môn Tiếng Việt bao trùm nhiều phân môn, bây giờ ta đi vào cụ thể phân môn Tập đọc 2 đích yêu cầu phân môn Tập đọc 2 triển các kĩ năng đọc,nghe và nói cho học sinh ,cụ thể là a, Đọc thành tiếng -Phát âm đúng. -Ngắt nghỉ hơi hợp lí. -Tốc độ đọc vừa phải không ê a hay ngắt ngứ, đạt yêu cầu theo từng giai đoạn như sau Giai đoạn Giai đoạn Giữa HKI Giữa HKI Cuối HKI Cuối HKI Giữa HKII Giữa HKII Cuối HKII Cuối HKII Tốc độ Tốc độ Khoảng Khoảng 35 tiếng/phút 35 tiếng/phút Khoảng Khoảng 40 tiếng/phút 40 tiếng/phút Khoảng Khoảng 45 tiếng/phút 45 tiếng/phút Khoảng Khoảng 50 tiếng/phút 50 tiếng/phút b,Đọc thầm và hiểu nội dung -Biết đọc không thành tiếng, không mấp máy môi. -Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong văn cảnh bài đọc; nắm được nội dung của câu, đoạn hoặc bài đã học. c,Nghe -Nghe và nắm được cách đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn,bài. -Nghe hiểu các câu hỏi và yêu cầu của thầy, cô. -Nghe hiểu và có khả năng nhận xét ý kiến của bạn. d,.Nói -Biết cách trao đổi với các bạn trong nhóm học tập về bài đọc. -Biết cách trả lời các câu hỏi về bài đọc. dồi vốn Tiếng Việt, vốn văn họa, phát triển tư duy, mở rộng sự hiểu biết của học sinh về cuộc sống, cụ thể -Làm giàu và tích cực hoá vốn từ, vốn diễn đạt. -Bồi dưỡng vốn văn học ban đầu, mở rộng hiểu biết về cuộc sống, hình thành một số kĩ năng phục vụ cho đời sống và việc học tập của bản thân như khai lí lịch đơn giản, đọc thời khoá biểu, tra và lập mục lục sách, nhận và gọi điện thoại,…. -Phát triển một số thao tác tư duy cơ bảnphân tích, tổng hợp, phán đoán,…. dưỡng tư tưởng tình cảm và tâm hồn lành mạnh, trong sáng; tình yêu cái đẹp, cái thiện và thái độ ứng xử đúng mực trong cuộc sống; hứng thú đọc sách và yêu Tiếng Việt, cụ thể -Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng, biết ơn và trách nhiệm đối với ông bà,cha mẹ, thầy cô; yêu trường lớp; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; vị tha, nhân hậu. -Xây dựng ý thức và năng lực thực hiện những phép xã giao tối thiểu. -Từ những mẩu chuyện, bài văn, bài thơ hấp dẫn trong SGK, hình thành lòng ham muốn đọc sách, khả năng cảm thụ văn bản văn học, cảm thụ vẻ đẹp của tiếng Việt và tình yêu tiếng Việt. II. Nội dung dạy học lượng bài ,thời lượng học Trung bình mỗi tuần, HS được học 2 bài tập đọc, trong đó có 1 bài học trong 2 tiết, một bài còn lại học trong một tiết. Như vậy tính cả năm, HS được học 62 bài tập đọc với 93 tiết. loại bài tập đọc a,Xét theo thể loại văn bản -Văn bản văn học văn xuôi và bình, trong mỗi chủ điểm 2tuần, HS được học một truyện vui học kìIhoặc một truyện ngụ ngônhọc kì II. Những câu chuyện này vừa để giải trí vừa có tác dụng rèn luyện tư duy và phong cách sống vui tươi, lạc quan cho các em. -Văn bản khác văn bản khoa học, báo chí, hành chínhtự thuật, thời khoá biểu , thời gian biểu, mục lục sách,….Thông qua những văn bản này, SGK cung cấp cho các em một số kiến thức và kĩ năng cần thiết trong đời sống, bước đầu xác lập mối liên hệ giữa học với hành, giữa nhà trường và xã hội. b,Xét theo thời lượng dạy học Có 31 bài tập đọc được dạy trong 2 tiết và 31 bài tập đọc được dạy trong một tiết. Những bài dạy trong 2 tiết đều là truyện kể. đóng vai trò chính trong mỗi chủ điểm. Sau khi học các bài tập đọc này, HS còn có một tiết để kể lại nội dung truyện hoặc phân vai dựng lại câu chuyện theo kiểu hoạt cảnh và viết chính tả một đoạn trích hay đoạn tóm tăt nội dung truyện. pháp dạy học mẫu Đọc mẫu của giáo viên bao gồm -Đọc mẫu toàn bài thường nhằm giới thiệu, gây cảm xúc, tạo hứng thú và tâm thế học đọc cho HS. -Đọc câu, đoạn nhằm hướng dẫn, gợi ý hoặc tạo tình huống để học sinh nhận xét, giải thích nội dung bài đọc. -Đọc từ,cụm từ nhằm sửa phát âm sai và cách đọc đúng cho HS . dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài, tìm hiểu nội dung bài đọc Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài * Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ trong bài aNhững từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa -Từ khó đối với học sinh được chú giải ở sau bài đọc. -Từ phổ thông mà học sinh chưa quen. -Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để giúp người đọc hiểu nội dung bài. Đối với những từ còn lại, nếu có học sinh nào chưa hiểu, GV giải thích riêng cho HS đó hoặc tạo điều kiện để học sinh khác giải thích giúp, không nhất thiết phải đưa ra giảng chung cho cả lớp . bCách hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ GV có thể giải nghĩa, nêu ví dụ cho HS hiểu, hoặc gợi ý cho HS làm bài những bài tập nhỏ để tự nắm nghĩa của từ ngữ bằng một số biện pháp như sau -Đặt câu với từ ngữ cần giải nghĩa. -Tìm những từ đồng nghĩa với từ cần giải nghĩa. -Tìm những từ trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa. -Miêu tả sự vật, đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải ra, cũng có thể giúp HS nắm nghĩa của từ bằng đồ dùng dạy học hiện vật, tranh vẽ, mô hình,… Điều cần chú ý là dù giải nghĩa từ theo cách nào cúng chỉ nên giới hạn trong phạm vi nghia cụ thể ở bài đọc, không mở rộng ra những nghĩa khác, nhất là những nghĩa xa lạ với HS lớp 2. *Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài aPhạm vi nội dung cần tìm hiểu - Nhân vật số lượng,tên,đặc điểm, tình tiết của câu chuyện; nghĩa đen và những nghĩa bóng dễ nhận ra của các câu văn, câu thơ . - Ý nghĩa cảu câu chuyện, của bài văn, bài thơ. b Cách tìm hiểu nội dung bài đọc Phương hướng và trình tự tìm hiểu nội dung bài đọc thể hiện ở những câu hỏi đặt sau mỗi bài. Dựa vào hệ thống câu hỏi đó, GV tổ chức sao cho mỗi HS đều được làm việc để tự mình nắm được nội dung bài Để giúp HS hiểu bài GV cần có thêm những câu hỏi phụ, những yêu cầu, những lời giảng bổ sung. Sau khi HS nêu ý kiến, GV sơ kết nhấn mạnh ý chính và ghi bảng. Trong qua trình tìm hiểu bài ,GV cần chú ý rèn cho HS cách trả lời câu hỏi ,diến đạt ý bằng câu văn gọn rõ. 3. Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng a,.Luyện đọc thành tiếng -Luyện đọc thành tiếng bao gồm các hình thức Từng HS đọc cá nhân CN, một nhóm cả bàn, cả tổ đọc đồng thanh ĐT, cả lớp đọc ĐT, một nhóm HS đọc theo phân vai. -Trong việc luyện đọc cho HS, GV cần biết nghe HS đọc để có cách hướng dẫn thích hợp với từng em và cần khuyến khích HS trong lớp trao đổi, nhận xét về chỗ được, chỗ chưa được của bạn, nhằm giúp HS rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn… b,Luyện đọc thầm Dựa vào SGK, GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS nhằm định hướng việc đọc hiểu Đọc câu, đoạn hay khổ thơ nào? Đọc để biết ,hiểu, nhớ điều gì? .Có đoạn văn thơ cần cho HS đọc thầm 2, 3 lượt với thời gian nhanh dần và thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu từ dễ đến khó, nhằm trau dồi kĩ năng đọc hiểu .Cần khắc phục tình trạng HS đọc thầm một cách hình thức, GV không nắm được kết quả đọc hiểu của HS để xử lí trong quá trình dạy học. c, Luyện học thuộc lòng Ở những bài dạy có yêu cầu HTL, GV cần chú ý cho HS luyện đọc kĩ hơn bước đầu diễn cảm; có thể ghi bảng một số từ làm “điểm tựa” để HS tự nhớ và đọc thuộc toàn bộ; hoặc tổ chức cuộc thi hay trò chơi luyện HTL một cách nhẹ nhàng , gây hứng thú cho HS… bảng Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn ,súc tích ,bảop đảm tính khoa học và tính sư phạm. Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ, có tác dụng giáo dục cho HS .Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất . TẬP ĐỌC Tên bài Luyện đọc Tìm hiểu bài Ghi từ, cụm từ, câu, đoạn ngắn Ghi từ ngữ hoặc chi tiết nổi bậc cần nhớ; hoặc khổ thơ cần hướng dẫn đọc. ý chính của đoạn, của khổ thơ, của bài B. QUY TRÌNH GIẢNG DẠY 1, Kiểm tra bài cũ Đọc bài tập đọc hoặc đọc thuộc lòng bài học ở tiết trước và trả lời câu hỏi nội dung bài. 2, Dạy bài mới A, Giới thiệu bài B, Luyện đọc - GVđọc mẫu toàn bài - Luyện đọc từng câu kết hợp tìm hiểu nghĩa của từ ngữ - Luyện đọc đoạn, bài C, Hướng dẫn tìm hiểu bài - Hs đọc thầm và tìm hiểu bài dựa theo câu hỏi trong sgk D, Hs đọc lại/ học thuộc lòng nếu sgk yêu cầu - Luyện đọc lại thi đọc cá nhân hs đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức. Đ, Củng cố- Dặn dò - Về nội dung - Về cách đọc - Nhận xét về giờ học - Dặn hs việc cần làm ở nhà * LƯU Ý Bài Tập đọc dạy 2 tiết được phân bố thời gian như sau Cách 1 Tiết 1 Dành cho sự giới thiệu bài và đọc cả bài Tiết 2 dành cho việc tìm hiểu bài, luyện đọc lại, học thuộc lòng nếu có yêu cầu và củng cố, dặn dò. Cách 2 Mỗi tiết đọc và tìm hiểu nội dung một nửa bài Tập đọc Gv căn cứ vào tình hình cụ thể của lớp mà chọn cách dạy thích hợp. * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * . * CHUYÊN ĐỀ TẬP ĐỌC LỚP 2 Năm học 20 10- 20 11 GV NGÔ THỊ HỒNG THU A. MỤC TIÊU MÔN TIẾNG VIỆT 2 Môn Tiếng Việt 2 yêu cầu hình thành và phát triển hs kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, nói, đọc, . phân môn Tập đọc 2 đích yêu cầu phân môn Tập đọc 2 triển các kĩ năng đọc, nghe và nói cho học sinh ,cụ thể là a, Đọc thành tiếng -Phát âm đúng. -Ngắt nghỉ hơi hợp lí. -Tốc độ đọc. được học 2 bài tập đọc, trong đó có 1 bài học trong 2 tiết, một bài còn lại học trong một tiết. Như vậy tính cả năm, HS được học 62 bài tập đọc với 93 tiết. 2. Các loại bài tập đọc a,Xét theo - Xem thêm -Xem thêm Chuyên đề tập đọc lớp 2, Chuyên đề tập đọc lớp 2,
Thuyết minh báo cáo tài chính BCTC là một phần trong báo cáo tài chính được dùng để phân tích, làm rõ hơn về các số liệu trình bày trong trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Tuy nhiên để lập thuyết minh BCTC đúng theo quy định thì không phải ai cũng biết. Chính vì vậy trong bài viết này, xin chia sẻ đến các kế toán viên cách lập thuyết minh BCTC mẫu số B09-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Mời các bạn cùng theo dõi Thuyết minh BCTC là bộ phận không thể tách rời của BCTC Hiện nay việc lập thuyết minh BCTC có thể được thực hiện dựa theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133. Tuy nhiên Thông tư 133 thường chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ, Thông tư 200 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Chính vì vậy trước khi tiến hành lập bản thuyết minh này, kế toán viên cần cân nhắc kỹ về quy mô của doanh nghiệp mình, cũng như bản thuyết minh BCTC của năm trước được lập dựa theo Thông tư nào, từ đó đưa ra sự lựa chọn phù hợp. Trong bài viết này, sẽ chia sẻ đến các bạn cách lập thuyết minh BCTC theo Thông tư 200. Vậy chi tiết cách lập thuyết minh BCTC theo Thông tư 200 này như thế nào? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây! Thuyết minh BCTC là bản thuyết minh được dùng để giải thích rõ hơn về các số liệu được đề cập trong trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà các bản báo cáo khác không thể mô tả rõ ràng và chi tiết được. Đồng thời bản thuyết minh này còn được dùng để bổ sung thêm các thông tin cần thiết khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khi các bản báo cáo trước đó chưa đề cập đến. Mục đích của bản thuyết minh báo cáo tài chính Bản thuyết minh BCTC được xây dựng nhằm 2 mục đích chính gồm – Thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành và không thể tách rời của bản BCTC. Chính vì vậy bản thuyết minh này được dùng để mô tả, tường thuật chi tiết hơn về những số liệu, con số được đề cập đến Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp – Bản thuyết minh BCTC cũng được dùng trong những trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung thêm thông tin, khi nhận thấy những thông tin đó cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý với BCTC. Nguyên tắc lập thuyết minh báo cáo tài chính Việc lập thuyết minh Báo cáo tài chính cần thực hiện theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ Báo cáo tài lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực cách lập bản thuyết minh báo cáo tài thuyết minh BCTC phải chứa đựng đầy đủ những nội dung sauCơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chínhCác thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các Báo cáo tài chính khác Cung cấp những thông tin chưa được trình bày trong BCTC, nhưng nó lại cần thiết cho cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệpBản thuyết minh BCTC phải được trình bày một cách có hệ thống Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Để lập bản thuyết minh BCTC, kế toán viên cần căn cứ vào những cơ sở sau Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp; Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;Căn cứ vào Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm trước;Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan. Khi lập thuyết minh BCTC, kế toán viên cần xây dựng dựa trên những cơ sở phù hợp Cách lập thuyết minh BCTC theo các chỉ tiêu Một bản thuyết minh BCTC thường được phân chia làm 7 mục lớn, cụ thể Đặc điểm hoạt động của doanh kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế mực kế toán và chế độ kế toán áp chính sách kế toán áp tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ngay sau đây, sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách lập theo các chỉ tiêu vừa nêu nhé Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Những nội dung cần đề cập trong mục này gồm Hình thức sở hữu vốn Cần nêu rõ hình thức của doanh nghiệp là công ty Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân…Nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần nêu rõ tên quốc gia và vùng lãnh thổ của từng nhà đầu tư trong doanh nghiệp; biến động về cơ cấu vốn giữa các nhà đầu tư tính đến thời điểm kết thúc năm tài vực kinh doanh Nêu rõ lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại hay dịch vụ…Ngành nghề kinh doanh Nêu rõ về hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệpChu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường Nếu chu kỳ kinh doanh kéo dài hơn 12 tháng, kế toán viên cần lập thêm phần thuyết minh chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành, lĩnh vực đang hoạt điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính Trong phần này, kế toán viên cần nêu rõ về các sự kiện về môi trường pháp lý, ví dụ như sáp nhập, chia tách, thay đổi quy mô…là những yếu tố ảnh hưởng đến BCTC của doanh trúc doanh nghiệpDanh sách các công ty conDanh sách các công ty liên doanh, liên kếtDanh sách các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Ở mỗi danh sách các công ty cần trình bày chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ góp vốn, tỷ lệ lợi ích của từng công ty Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Kỳ kế toán tính theo dương lịch , ghi ngày bắt đầu từ ngày 1/1/…đến 31/12/…Trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch, cũng cần ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc của kỳ kế toán vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán cần ghi rõ VNĐ hoặc đơn vị tiền tệ khác đúng theo quy định của Luật Kế toán. Bản thuyết minh BCTC giúp tường thuật, mô tả các số liệu trong BCTC được rõ ràng và chi tiết hơn Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng – Chế độ kế toán áp dụng Phần này cần nêu rõ doanh nghiệp đang áp dụng theo chế độ kế toán nào, Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chế độ kế toán doanh nghiệp đặc thù được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp hoặc Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ – Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu Báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phải ghi rõ. Các chính sách kế toán áp dụng – Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi Báo cáo tài chính có tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Chế độ kế toán doanh nghiệp không tài sản và nợ phải trả theo tỷ giá cuối kỳ, vốn đầu tư của chủ sở hữu theo tỷ giá tại ngày góp vốn, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tỷ giá thực tế hay tỷ giá bình quân. – Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán Ngân hàng lựa chọn tỷ giá để áp dụng trong kế toán;Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại tài sản;Tỷ giá áp dụng khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả;Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác. – Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế hay còn gọi là lãi suất hiệu lực dùng để chiết khấu dòng tiền đối với các khoản mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ, giá trị thu hồi.. Căn cứ xác định lãi suất thực tế là lãi suất thị trường hay lãi suất ngân hàng thương mại hay lãi suất áp dụng đối với các khoản doanh nghiệp đi vay hoặc căn cứ khác;Lý do lựa chọn lãi suất thực tế. – Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền Nêu rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn;Nêu rõ vàng tiền tệ gồm những loại nào, có sử dụng như hàng tồn kho hay không;Nêu rõ các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào? Có phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không? – Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính Đối với chứng khoán kinh doanh Thời điểm ghi nhận đối với chứng khoán niêm yết thuyết minh rõ là T+0 hay thời điểm khácGiá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc;Căn cứ trích lập dự phòng giảm giá. Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Giá trị ghi sổ được xác định là giá trị hợp lý hay giá gốc;Căn cứ xác định khoản tổn thất không thu hồi được;Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? Đối với các khoản cho vay Giá trị ghi sổ được xác định là giá gốc hay giá trị phân bổ;Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?Căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản cho vay. Đối với các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết Đối với các công ty con, công ty liên doanh, liên kết được mua trong kỳ, thời điểm ghi nhận ban đầu là thời điểm nào? Có tuân thủ CMKT Hợp nhất kinh doanh đối với công ty con được mua trong kỳ không? Có tuân thủ CMKT Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết không?Nguyên tắc xác định công ty con, công ty liên doanh, liên kết dựa theo tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp hay tỷ lệ lợi ích;Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty con được xác định theo giá gốc, giá trị hợp lý hay giá trị khác? Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được xác định theo giá gốc, phương pháp vốn chủ sở hữu hay phương pháp khác?Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của công ty con, công ty liên doanh, liên kết; Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào đơn vị khác được xác định theo giá gốc hay phương pháp khác?Căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; Báo cáo tài chính để xác định tổn thất Báo cáo tài chính hợp nhất hay Báo cáo tài chính riêng của đơn vị được đầu tư; Các phương pháp kế toán đối với các giao dịch khác liên quan đến đầu tư tài chính Giao dịch hoán đổi cổ phiếu;Giao dịch đầu tư dưới hình thức góp vốn;Giao dịch dưới hình thức mua lại phần vốn góp;Phương pháp kế toán đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu; – Nguyên tắc kế toán nợ phải thu Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu phải thu khách hàng, phải thu khác, phải thu nội bộ.Có được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng không?Có đánh giá lại các khoản thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không? Tỷ giá dùng để đánh giá lại là gì?Có ghi nhận nợ phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi không?Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi. Thuyết minh BCTC cần được xây dựng một cách có hệ thống – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Nêu rõ hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện pháp tính giá trị hàng tồn kho Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào Bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước; hay tính theo giá đích danh, phương pháp giá bán lẻ.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Nêu rõ doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho có được xác định theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” hay không? Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập. – Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư Nguyên tắc kế toán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình Nêu rõ giá trị ghi sổ của TSCĐ là theo nguyên giá hay giá đánh giá tắc kế toán các khoản chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi phí nâng cấp, cải tạo, duy tu, sửa chữa được ghi nhận vào giá trị ghi sổ hay chi phí sản xuất, kinh doanh;Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ; Số phải khấu hao tính theo nguyên giá hay bằng nguyên giá trừ giá trị có thể thu hồi ước tính từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ;Các quy định khác về quản lý, sử dụng, khấu hao TSCĐ có được tuân thủ không? Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính Nêu rõ giá trị ghi sổ được xác định như thế nào;Nêu rõ các phương pháp khấu hao TSCĐ thuê tài chính. Nguyên tắc kế toán Bất động sản đầu tư. Giá trị ghi sổ BĐS đầu tư được ghi nhận theo phương pháp nào?Nêu rõ các phương pháp khấu hao BĐS đầu tư. – Nguyên tắc kế toán các hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC Đối với bên góp vốn Các khoản vốn bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ góp vào BCC được ghi nhận như thế nào;Ghi nhận doanh thu, chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận như thế nào? Đối với bên nhận vốn góp bên thực hiện việc điều hành, phát sinh chi phí chung Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của các bên khácNguyên tắc phân chia doanh thu, chi phí, sản phẩm của hợp đồng. – Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại Nguyên tắc kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại Căn cứ ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế hay ưu đãi thuế chưa sử dụng;Thuế suất % được sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại;Có bù trừ với thuế thu nhập hoãn lại phải trả không?Có xác định khả năng có thu nhập chịu thuế trong tương lai khi ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại không? Có đánh giá lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận không? Nguyên tắc kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả Căn cứ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả chênh lệch tạm thời chịu thuế;Thuế suất % được sử dụng để xác định giá trị thuế thu nhập hoãn lại phải trả;Có bù trừ với tài sản thuế thu nhập hoãn lại không? – Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước Nêu rõ chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phí pháp và thời gian phân bổ chi phí trả trước;Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại, lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa;Có theo dõi chi tiết chi phí trả trước theo kỳ hạn không? – Nguyên tắc kế toán nợ phải trả Phân loại nợ phải trả như thế nào?Có theo dõi nợ phải trả theo từng đối tượng, kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ không?Có đánh giá lại nợ phải trả thỏa mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không?Có ghi nhận nợ phải trả không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán không?Có lập dự phòng nợ phải trả không? Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán – Doanh nghiệp cần trình bày và phân tích chi tiết các số liệu được đề cập trong bảng cân đối kế toán, điều này sẽ giúp cho người sử dụng bản BCTC có thể hiểu được những nội dung về các khoản mục tài sản, nợ và vốn của chủ sở hữu. – Nếu doanh nghiệp có áp dụng hồi tố hoặc thay đổi chính sách kế toán/điều chỉnh hồi tố sai sót của các năm trước cần phải điều chỉnh số liệu so sánh để so sánh và giải thích rõ điều này Bản thuyết minh BCTC cần bổ sung thông tin cho các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. – Doanh nghiệp cần trình bày và phân tích chi tiết các số liệu được đề cập trong bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, điều này sẽ giúp cho người sử dụng bản BCTC có thể hiểu được những nội dung về các khoản mục doanh thu, chi phí. Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Doanh nghiệp cần trình bày và phân tích chi tiết các số liệu được đề cập trong bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, điều này sẽ giúp cho người sử dụng bản BCTC có thể hiểu được rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lưu chuyển tiền tệ trong kỳ của doanh nghiệp. – Trường hợp trong kỳ, doanh nghiệp thực hiện việc mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác, thì những luồng tiền đầu tư đó cần phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Như vậy vừa chia sẻ đến các bạn cách lập thuyết minh BCTC theo Thông tư 200. Hy vọng với hướng dẫn trên sẽ giúp các kế toán viên thuận tiện hơn trong việc lập thuyết minh BCTC của doanh nghiệp mình. Nếu cần tư vấn hay hỗ trợ thêm về vấn đề này, các bạn để lại thông tin liên hệ hoặc đặt câu hỏi xuống phía dưới bài viết này, sẽ hồi đáp trong thời gian sớm nhất.
Ngày đăng 13/06/2015, 2300 PHÒNG GD- ĐT NÚI THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH ĐINH BỘ LĨNH ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC * * * * * * * CHUYÊN ĐỀ TẬP VIẾT LỚP 2 GV NGÔ THỊ HỒNG THU * GIỚI THIỆU VỀ MÔN TẬP VIẾT LỚP 2 A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Rèn kĩ năng viết chữ cho HS các chữ hoa theo đúng quy định về - Hình dáng; - Kính cỡ cỡ vừa và nhỏ; - Thao tác viết đưa bút theo đúng quy trình viết. nối các chữ hoa với chữ thường trong một tiếng. 2. Kết hợp dạy kĩ thuật viết chữ với rèn chính tả; mở rộng vốn từ; phát triển tư duy 3. Góp phần rèn luyện những phẩm chất như tính cẩn thận, óc thẩm mĩ, ý thức tự trọng và tôn trọng người khác B. NỘI DUNG DẠY HỌC 1. Số bài, thời lượng học Mỗi tuần có 1 bài tập viết, học trong 1 tiết. Trong cả năm học, HS được học 31 tiết tập viết. 2. Nội dung Ở lớp 2, HS học viết các chữ viết hoa, tiếp tục luyện cách viết các chữ viết thường và tập nối nét chữ từ chữ hoa sang chữ thường. 3. Hình thức rèn luyện Trong mỗi tiết Tập viết, HS được hướng dẫn và tập viết từng chữ cái viết hoa, sau đó tập viết cụm từ hoặc câu ứng dụng có nội dung phù hợp với chủ điểm và tương đối dễ hiểu có chữ hoa ấy. C. BIỆN PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hướng dẫn HS viết chữ Hoạt động chính của GV ý nhận xét chữ mẫu theo “Bộ chữ dạy Tập viết” và “Bộ mẫu chữ viết trong trường tiểu học” của Trung tâm Bản đồ và Tranh ảnh giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo. mẫu và chỉ dẫn kĩ thuật viết chữ quy trình viết, nối liền nét các chữ cái trong cùng một tiếng, chỗ đánh dấu thanh, ước lượng khoảng cách giữa các chữ, … dẫn HS thực hành luyện tập viết chữ trên bảng con, trong vở tập viết chữ cái viết hoa, cụm từ hoặc câu ứng dụng. 2. Chấm và chữa bài tập viết chiếu với yêu cầu đề ra để đánh giá chất lượng chữ viết của HS, giúp HS thấy rõ thành công hay hạn chế trong bài tập viết. điểm theo quy định, nhận xét, góp ý, nêu yêu cầu cụ thể đối với HS về chữ viết. 3. Rèn nếp viết chữ rõ ràng, sạch đẹp nắn tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở, giữ khoảng cách từ vở đến măt, … nhở về cách trình bày, về ý thức viết chữ và giữ gìn sách vở sạch đẹp; quan tâm đến những điều kiện cần thiết như ánh sáng, bàn ghế, học cụ, … D. QUY TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Kiểm tra bài cũ HS viết chữ hoa, viết cụm từ hoặc câu ứng dụng mới học hoặc GV nhận xét bài tập viết đã chấm của HS. 2. Dạy bài mới thiệu bài Nêu nội dung và yêu cầu của tiết dạy; ghi bảng Bài số … nội dung viết. dẫn HS viết chức hoa Hoạt động chính của GV - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về mẫu chữ cái viết hoa về cấu tạo, đặc điểm của nét chữ. - Hướng dẫn quy trình viết chữ trên khung chữ, trên dòng kẻ. - Hướng dẫn HS tập viết trên bảng con theo mẫu. Lưu ý Khi dạy những chữ cái có nhiều điểm giống chữ cái đã học thì GV có thể dạy tắt cho nhanh. Ví dụ, khi dạy các chữ Ă, Â, GV chỉ cần nói là cách viết các chữ giống chữ A, chỉ khác ở dấu phụ. dẫn HS viết cụm từ hoặc câu ứng dụng * Hoạt động chính của GV - Giới thiệu nội dung và viết mẫu cụm từ hoặc câu ứng dụng kết hợp giải nghĩa. - Hướng dẫn HS cách nối từ chữ viết hoa sang chữ viết thường; thực hành nối chữ trên bảng con. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chung về cách viết cụm từ hoặc ứng dụng chú ý những điểm quan trọng như độ cao, cách nối từ chữ này sang chữ khác, khoảng cách giữa các chữ, chỗ đặt dấu thanh … dẫn HS luyện viết trong vở Tập viết - GV nêu nội dung và yêu cầu tập viết trong vở chữ cái viết hoa, cụm từ hoặc câu ứng dụng. - HS luyện tập viết chữ trong vở Tập viết theo chỉ dẫn của GV. bài tập viết của HS GV chấm một số bài của HS đã viết xong tại lớp, nhận xét và rút kinh nghiệm chung. cố, dặn dò Nhấn mạnh nội dung, yêu cầu tiết học; dặn dò HS luyện tập ở nhà. * * * * * * * * * * * * * * * * * . HẠNH PHÚC * * * * * * * CHUYÊN ĐỀ TẬP VIẾT LỚP 2 GV NGÔ THỊ HỒNG THU * GIỚI THIỆU VỀ MÔN TẬP VIẾT LỚP 2 A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Rèn kĩ năng viết chữ cho HS .Viết các chữ hoa theo đúng. 1 bài tập viết, học trong 1 tiết. Trong cả năm học, HS được học 31 tiết tập viết. 2. Nội dung Ở lớp 2, HS học viết các chữ viết hoa, tiếp tục luyện cách viết các chữ viết thường và tập nối. luyện tập viết chữ trên bảng con, trong vở tập viết chữ cái viết hoa, cụm từ hoặc câu ứng dụng. 2. Chấm và chữa bài tập viết 2. chiếu với yêu cầu đề ra để đánh giá chất lượng chữ viết - Xem thêm -Xem thêm Chuyên đề TẬP VIẾT lớp 2, Chuyên đề TẬP VIẾT lớp 2,
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Tập đọc lớp 2 - Trường Tiểu học Thường Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Mờ đầu Môn Tiếng Việt ở trường phổ thông có nhiệm vụ hình thành năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh. Năng lực hoạt động ngôn ngữ được thể hiện trong bốn dạng hoạt động, tương ứng với chúng là bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Đọc là một phân môn của chương trình môn Tiếng Việt bậc Tiểu học. Đây là một phân môn có vị trí đặc biệt trong chương tình vì nó đảm nhiệm việc hình thành và phát triển cho học sinh kĩ năng đọc, một kĩ năng quan trọng hàng đầu của học sinh ở bậc học đầu của học sinh ở bậchọc đầu tiên trong trường phổ thông. “Đọc” một đòi hỏi cơ bản đối với người đi học .Đầu tiên,trẻ em phải học đọc đọc ,sau đó các em phải đọc để học .đọc là một công cụ để học tâp các môn tạo ra hứng thú và động cơ học tạo điều kiện để học sinh có khả năng tự học và tinh thàn học tạp cả đời. Nó là khả năng không thể thiếu được của con nguời thời đại văn vì vậy,trường Tiểu học nói chung , giáo viên dạy lớp nói riêng có nhiệm vụ dạy đọc cho học sinh một cách có kế hoạch có hệ đọc với tư cách làmột phân môn của Tiếng Việt ở Tiểu học có nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu này-đó là “Hình thành va ørèn luyện kĩ năng đọc cho học sinh”. Năng lực đọc được cụ thể hoá thành các kĩ năng đọc chỉ được hình thành khi học sinh thực hiện hai hình thức đọc đọc thành tiếg và đọc thầm mà mục đích là đọc hiểu .Chỉ khi nào học sinh thực hiện thành thạo hai hình thức đọc này mới đươc xem là biết đọc .Vì vậïy tổ chức dạy học tâp đọc cho học sinh chính là quá trình làm việc của thầy và trò để thực hiện hai hình thức đọc này. Chính vì thế để hình thành và luyện kĩ năng đọc cho học sinh chúng ta cùng tiến hành tìm hiểu chương trình,SGK , tìm hiểu về tổ chức dạy -học tập đọc, đồng thời vận dụng vào giảng dạy .Từ đó rút kinh nghiệm cho việc rèn đọc. . PHẦN THỨ NHẤT NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH , SGK, BIỆN PHÁP , HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 2 I. CẤU TRÚC CHUNG CỦA SÁCH GIÁO KHOA Sách giáo khoa được xây dựng theo 2 trục là trục chủ điểm và trục kĩ năng, trong đó chủ điểm được lấy làm khung cho cả cuốn sách, còn kĩ năng được lấy làm khung cho từng tuần, từng đơn vị học. Ở lớp 2, mỗi tuần có 4 tiết tập đọc. Sách giáo khoa chia làm 15 đơn vị học , mỗi đơn vị được thực hiện trong 2 tuần, gắn với một chủ điểm, riêng chủ điểm cuối học trong 3 tuần. Tập I Các chủ điểm có tên gọi như sau - Em là học sinh - Bạn bè - Trường học - Thầy cô - Cha mẹ - Anh em - Ông bà - Bạn trong nhà Tập II Các chủ điểm có tên gọi như sau - Bốn mùa - Chim chóc - Muông thú - Sông biển - Cây cối - Bác Hồ - Nhân dân * Sự phân bố các bài tập đọc ở mỗi đơn vị học 2 tuần Tuần 1 Một truyện kể 2 tiết Một văn bản thông thường 1 tiết Một văn bản thư 1 tiết Tuần 2 Một truyện kể 2 tiết Một văn bản miêu tả 1 tiết Một truyện vui 1 tiết *Nội dung các bài tập đọc - Văn bản Văn học là những đoạn trích có thể biên soạn lại từ các tác phẩm trong kho tàng văn học Việt Nam và văn học nước ngoài miêu tả thiên nhiên, xã hội đặc biệt là cuộc sống của trẻ ở gia đình, nhà trường và xã hội. - Các văn bản khác là những văn bản thuộc phong cách báo chí, khoa học, hành chính nói về thiên nhiên, môi trường văn hóa, khoa học phù hợp với học sinh lớp 2. - Văn bản học 2 tiết có độ dài khác với văn bản học một tiết văn bản truyện kể có độ dài khoảng 100 – 250 chữ, các văn bản khác có độ dài khoảng 100-120 chữ * Cấu trúc thông thường của bài tập đọc - Đầu bài - Tranh minh họa nội dung có hầu hết ở các bài tập đọc . - Nội dung bài đọc. - Chú giải kí hiệu bằng dấu. - Câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài kí hiệu bằng dấu ? . = Văn bản tập đọc là truyện kể có ghi số 1,2,3 ở từng đoạn truyện, nhằm giúp học sinh nắm được bố cục, đọc hiểu nội dung để trả lời câu hỏi, đồng thời chuẩn bị cho yêu cầu luyện nói trong giờ kể chuyện sau. = Bài Tập đọc 2 tiết có nhiều nhất 5 câu hỏi, bài tập đọc 1 tiết có nhiều nhất 4 câu hỏi. Các câu hỏi thường xấp xếp theo trình tự nội dung bài đọc gồm + Câu hỏi Tái hiện ; gợi mở ; bộc lộ ý kiến cá nhân. + Chủ yếu ở dạng gì? nào ? ra sao ? + Ít câu hỏi dạng Vì sao ? ; Tại sao ? II. BIỆN PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Đọc mẫu của giáo viên bao gồm -Đọc toàn bài thường nhằm giới thiệu , gây xúc cảm , tạo tâm thế học đọc cho học sinh -Đọc câu , đoạn nhằm hướng dẫn , gợi ý hoặc” tạo tình huống “ cho ho c5 sinh nhận xét , giải thích nội dung bài đọc . -Đọc từ , cụm từ nhằm sửa phát âm sai và rèn cách đọc đúng cho học sinh 2. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài , tìm hiểu nội dung bài đọc . Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài a. Những từ ngữ cần tìm hiểu nghĩa -Từ ngữ khó đối với học sinh được chú giải ở sau bài học -Từ ngữ phổ thông mà học sinh địa phương chưa quen -Từ ngữ đóng vai trò quan trọng để giúp người đọc hiểu nội dung bài . Đối với các từ còn lại , nếu có học sinh nào chưa biết , giáo viên giải thích riêng cho học sinh đó hoặc tạo điều kiện cho học sinh khác giải thích giúp , không nhất thiết phải đưa ra giảng chung cho cả lớp . b. Cách hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ngữ Giáo viên có thể giải nghĩa , nêu ví dụ cho học sinh hiểu , hoặc gợi y ù cho học sinh làm những bài tập nhỏ để tự nắm nghĩa của từ ngữ bằng một số biện pháp như sau -Đặt câu với từ ngữ cần giải nghĩa -Tìm từ đồng nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa -Tìm từ trái nghĩa với từ ngữ cần giải nghĩa -Mêu tả sự vật , đặc điểm được biểu thị ở từ ngữ cần giải nghĩa . Ngoài ra , cũng có thể giúp học sinh nắm nghĩa của từ bằng đồ dúng dạy học hiện vật , tranh vẽ , mô hình ... Điều cần chú ý là dù giải nghĩa từ ngữ theo cách nào cũng chỉ nên giới hạn trong phạm vi nghĩa cụ thể ở bài đọc , không mở rộng ra những nghĩa khác , nhất là những nghĩa xa lạ với học sinh lớp 2 . Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài a/Phạm vi nội dung cần tìm hiểu -Nhân vật số lượng , tên , đặc điểm tình tiết của câu chuyện ; nghĩa đen và những nghĩa bóng dễ nhận ra của các câu văn , câu thơ . -ý nghĩa của câu chuyện , của bài văn , bài thơ . b/ Cách tìm hiểu nội dung bài đọc Phương pháp và trình tự tìm hiểu nội dung bài đọc thể hiện ở những câu hỏi đặt sau mỗi bài . Dựa vào hệ thống câu hỏi đó , giáo viên tổ chức sau cho mỗi học sinh đều được làm việc để tự mình nắm đước nội dung bài . Tuy nhiên , do yêu cầu hạn chế số chữ ở các câu hỏi cho phù hợp với khả năng đọc của học sinh lớp 2 , SGK chỉ có thể nêu những vần đề chính cần thảo luận . Đe å giúp học sinh hiểu bài , giáo viên cần có thêm những câu hỏi phụ , những yêu , những lời giảng bổ sung . Sau khi học sinh nêu ý kiến , giáo viên sơ kết , nhấn mạnh ý chính và ghi bảng nếu cần. -Trong quá trình tìm hiểu bài , giáo viên cần chú ý rèn cho học sinh cách trả lời câu hỏi , diễn đạt ý bằng câu văn gọn , rõ . 3 . Hướng dẫn đọc và học thuộc lòng a. Luyện đọc thành tiếng Luyện đọc thành tiếng bao gồm các hình thức Từng học sinh , cá nhân , một nhóm cả bàn , cả to å đọc đồng thanh , cả lớp đọc đồng thanh , một nhóm học sinh đọc theo phân vai . Trong việc luyện đọc cho học sinh , giáo viên cần biết nghe học sinh đọc để có cách hướng dẫn thích hợp với từng em và cần khuyến khích học sinh trong lớp trao đổi , nhận xét về chỗ được , chổ chưa được của bạn , nhằm giúp học sinh rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn... b. Luyện đọc thầm Dựa vào SGK giáo viên giao nhiệm vu ï cụ thể cho học sinh nhằm định hướng việc đọc , hiểu Đọc câu , đoạn hay khổ thơ nào ? đọc để biết , hiểu , nhớ điều gì ?....Có đoạn văn ,thơ cần cho học sinh đọc thầm 2,3 lượt với thời gian nhanh dần và thực hiện nhiệm vụ , yêu cầu từ dễ đến khó , nhắm trao dồi kĩ năng đọc – khắc phục tình trạng học sinh đọc thầm một cách hình thức , giáo viên không nắm được kết quả đọc –hiểu của học sinh để sử lý trong quá trình dạy đọc . c. Luyện học thuộc lòng Ở những bài dạy có yêu cầu học thuộc lòng , giáo viên cần chú ý cho học sinh luyện đọc kĩ hơn bước đầu diễn cảm ; có thể ghi bảng một số từ làm “điểm tựa” cho học sinh dễ nhớ và đọc thuộc , sau đó xoá dần hết “từ điểm tựa” để học sinh tự nhớ và đọc thuộc toàn bộ ; hoặc tổ chức cuộc thi hya trò chơi luyện học thuộc lòng một cách nhẹ nhàng gây hứng thú cho học sinh ... 4. Ghi bảng Nội dung ghi bảng nói chung cần ngắn gọn , xúc tích đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm .Hình thức trình bày bảng cần mang tính thẩm mĩ , có tác dụng giáo dục cho học sinh .Việc ghi bảng cần được kết hợp nhịp nhàng với tiến trình dạy học nhắm đem lại hiệu quả trực quan tốt nhất . III. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC Có thể lựa chọn một số hình thức tổ chức - Hocï sinh hoạt động c ... û để biểu dương học sinh đọc tốt . *HS lần lượt tham gia chơi theo từng cặp .GV hướng dẫn HS trong lớp lắng nghe ,kiểm tra ,đánh giá và ghi điểm cho từng người .Kết thúc cuộc chơi ,GV nhận xét chung và biểu dương những học sinh đọc tốt . *Đối với các bài khác cũng hướng dận tương tự - Tự thuật 9Tiếng Việt 2 ,tập 1, tr. 7 HS A nêu nội dung ghi ở cột bên trái Họ và tên ; Nam, nữ ; Ngày sinh ...,HS B đọc tự thuật ở cột bên phải Bùi Thanh Hà ; nữ ; 23-4-1996.... -Bài Mục lục sách Tiếng Việt 2 , tập I , A nêu số thứ tự hoặc số trang ...,HS B đọc nội dung còn lại ở dòng mục lục có số thứ tự số trang ...HS B đọc nội dung còn lại ở dòng mục lục có số thứ tự số trang ...đó . -Bài Thời khoá biểu 9Tiếng Việt 2 ,tập 1 . A có thể nêu một trong hai yêu cầu sau cho HS B tìm đọc +Đọc thời khoá biểu 1 buổi sáng hoặc chiều trong 1 ngày .VD Thời khoá biểu sáng thứ tư ;thời khoá biể chiều thứ năm ,... +Đọc thời khoá biể tiết 1 ,hoặc tiết 2,...sáng hoặc chiều trong các ngày trong tuần ;thời khoá biểu tiết 2 buổi chiều của các ngày trong tuần ,... -Bài Thời gian biểu Tiếng Việt 2 ,tập I , A yêu cầu đọc thời gian biểu buổi sáng hoặc trưa ,chiều ,tối ,hoặc chỉ nêu thời gian VD Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ B phải tìm và đọc đúng theo nội dung bài . Bài Thông báo của thư viện vườn chim Tiếng Việt 2 tập 2 , A yêu cầu đọc giờ mở cửa hoặc S ách mới về ,thông báo Cấp thẻ mượn sách .HS B phải tìm và đọc đúng theo nội dung bài . -Bài Nội quy Đảo Khỉ Tiếng Việt 2 ,tập II,tr. 44HS A yêu cầu đọc điều 1hoặc điều 2,điều 3,điều 4 .HS B phải tìm và đọc đúng điều đó trong bài . -Bạn có biết ?Tiếng Việt II ,tập 2, A yêu cầu đọc thông tin về cây lâu năm nhất hoặc cây to nhất ,cây cao nhất ,cây gỗ thấp nhất ,cây đoàn kết nhất . HS B tìm và đọc đúng theo nội dung bài . ĐỌC ĐOẠN, ĐOÁN TÊN BÀI đích -Rèn kĩ năng đọc đúng và rõ ràng một đoạn văn trong các truyện kể đối với những bài tậïp đọc được dạy trong 2 tiết trong SGK Tiếng Việt 2. -Luyện kĩ năng nghe hiểu và 2nhớ tên truyện kể đã học . bị -Yêu cầu HS đọc ôn lại các bài tập đọc được học đầu tuần trong SGK Tiếng Việt 2 -Chia HS trong lớp thàng 4 nhóm 2 nhóm chơi 1 nhóm đọc đoạn văn ,1 nhóm đoán tên truyện –sau đó đổi lại ,2 nhóm làm trọng tài nghe và xác nhận kết quả dưới sự hỗ trợ của GV;nếu còn thời gian ,cho 2 nhóm nghe chơi tiếp 2 nhóm đã chơi sẽ làm trọng tài . tiến hành *GV nêu yêu cầu chơi -2 nhóm tham gia chơi ngồi đối diện với nhau -Nhóm đọc trước A được mở SGK Tiếng Việt 2 để lựa chọn đoạn văn trong số các truyện kể do giáo viên nêu ra và cử nguời đứng lên đọc cho nhóm B nghe để đoán tên truyện có đoạn văn do nhóm A đọc .Sau đó đến lượt nhóm B đọc đoạn văn ,nhóm A đoán tên truyện .Mỗi nhóm thực hiện 3 lần đọc và 3 lần đoán tên truyện -Khi đoán tên truyện ,cả nhóm không đươc mở SGK và nghe đọc hết doạn văn mới được đoán . -Hai nhóm còn lại làm trọng tài cổ vũ ,xác nhận kết quả hô Đúng hoặc Sai và ghi lại để tính điểm cho từng nhóm VD Đọc đoạn văn Đoán tên bài Nhóm A 1Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán .Mỗi khi cầm quyển sách , cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài ,rồi bỏ lúc tập viết ,câïu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu ,rồi lại viết nguệch ngoạc ,trông rất xấu . Nhóm B CÓ CÔNG MÀI SẮT , CÓ NGÀY NÊN KIM Nhóm B -Một lần khác ,chúng con đang đi dọc ở bờ sông tìm nước uống thì thấy lão Hỗ hung dữ đang rình sau bụi cây .Bạn con đã nhanh trí kéo con chạy như bay . -Bạn con thật thông minh và nhanh nhẹn .Nhưng cha vẫn còn lo. Nhóm A BẠN CỦA NAI NHỎ Nhóm A Tan học ,Tuấn đến trước mặt Hà ,gãi đầu ngượng nghịu -Tớ xin lỗi vì lúc nãy kéo bín tóc của bạn . Thầy giáo đã phê bình tớ .Thầy bảo phải đối xử tốt với bạn gái . Nhóm B BÍM TÓC ĐUÔI SAM Nhóm B Sáng hôm ấy ,cô giáo gọi Lan lên bàn cô lấy mực .Mai hồi hộp nhìn cô ,mhư cô chẳng nói gì .Mai buồn lắm .Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì . Nhóm A CHIÊC BÚT MỰC Nhóm A Bỗng một em gái dứng dậy ,tiến tới chỗ mẩu giấy ,nhặt lên rồi bỏ vào sọt rác .Xong xuôi em mới nói -Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo “Các bạn ơi !Hãy bỏ tôi vào sọt rác !” Cả lớp rộ lên thích thú .Buổi học hôm ấy vui quá ! Nhóm B MẢU GIẤY VỤN Nhóm B Bỗng có tiếng cô giáo -Bác nhẹ tay kẻo cháu đau .Cháu này là học sinh lớp tôi . Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại rồi đỡ em ngồi dậy .Cô phủi đất cát lắm lem trên người Nam và đưa em về lớp . Nhóm A NGƯỜI MẸ HIỀN ĐỌC TRUYỆ THEO VAI đích -Rèn kĩ năng đọc đúng và rõ ràng lời người kể chuyện ;đọc đúng ngữ điệu lời nhân vật trong các truyện kể bài Tập đọc 2 tiết ,truyện vui bài Tập đọc 1 tiết ở SGK Tiếng Việt 2. -Luyện kĩ năng đọc thầm ; tập trung chú ý theo dõi người khác đọc để phối hợp nhịp nhàng khi đọc lời nhân vật trong truyện . bị -GVxác định câu chuyện sẽ thi đọc theo vai như đã nêu ở trên -Hướng dẫn HS các nhóm thi đọc theo vai mỗi nhóm có một HS đọc lời dẫn câu chuyện ,cácHS khác đọc lời từng nhân vật trong câu chuyện .Mỗi HS trong nhóm có 1 cuốn SGK Tiếng Việt 2 để thi đọc .-Cử đại diện 3 HS tham gia Ban giám khảo để theo dõi ,đánh giá xếp loại A,B Ctừng nhóm thi đọc Mỗi Ban giám khảo có 3 tấm bảng 1 tấm ghi chữ cái A ;một tấm ghi chữ cái B ; một tấm ghi chữ cái C . tiến hành *GV nêu yêu càu chơi -Từng nhóm thi đọc sẽ lần lượt lên đứng trước các bạn ,mõi em đọc đúng nội dung được phân công trong nhóm d0ọc lời dẫn chuyện ,lờinhân vật cụ thể . - Ban giám khảo nhận xét sau mỗi lần từng nhóm đọc bằng cách giơ bảng con có ghi A hoặêc B hoặc C .Tiêu chuẩn xếp loại các nhóm thi đọc như sau .Loại ANgắt nghỉ hơi đúng ,diễn tả ngữ điệu lời nói của từng nhân vật trong truyện ;cả nhóm phối hợp với nhau đọc một cách nhịp nhàng . .Loại BNgắt nghỉ hơi đúng ,diễn tả ngữ diệu lời nói của từng nhân vật trong truyện .Loại C Đọc lời dẫn câu chuyện và lời các nhân vật đều chưa rõ ràng , chưa rành mạch . *.Từng nhóm tham gia thi đọc truyện theo vai VDTruyện vui Mít làm thơ Tiếng Việt 2 ,tập I, tr. 18,19 -Phânvai nhóm 3 HSHS 1 đọc lời người dẫn chuyện ;HS 2 đọc lời thi sĩ Hoa Giấy ;HS 3 đọc lời nhân vật Mít . +HS 1 Ở thành phố Tí Hon ,/nổi tiếng nhất /là Mít .//Người ta gọi cậu như vậy /vì cậu chẳng biết gì .// Tuy thế , /dạo này/Mít lại ham học hỏi .//Một lần ,/ cậu đến thi sĩ Hoa Giấy /để học làmthơ .//Hoa Giấy hỏi // +HS 2-Cậu có biết /thế nào là vần thơ không ?// +HS 3Vần thơ là cái gì ? +HS 2 Hai từ có phần cuối giống nhau /thì gọi là vần.// Ví dụ vịt –thịt / cáo –gáo .//Bây giờ /cậu hãy tìm một từ vần với bé .// +HS 3-Phé !// +HS 1Mít đáp .// +HS 2 -Phé là gì ?//Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ .// _HS 3 Mình hiểu rồi .//Thật kỳ diệu!// +HS 1Mít kêu lên .// Về đến nhà ,Mít bắt tay ngay vào việc .//Cậu đi đi lại lại ,//vò đầu bứt tai.//Đến tối thì bài thơ hoàn thành .// BÀI HỌC KINH NGHIỆM 1. Để luyện kĩ năng đọc cho học sinh , trước hết giáo viên phải xác định được đặc điểm và trình độ học đó giáo viên có biện pháp rèn kĩ năng đọc riêng cho từng em . 2. Chuẩn bị thật kĩ bài dạy như tranh ảnh ,phiếu bài tập,... 3. Phân bố thời gian hợp lý để hoàn thành đặc trưng bộ môn luyện đọc thành tiếng -đọc hiểu văn bản . 4. Chọn nhiều hình thức hoạt động trong lớp phù hợp với khả năng hiện có của học sinh .Từ đó phát huy tối đa hoạt động của nỗi cá nhân .Giúp từng cá nhân đều tham gia ,hứng thú trong khi học tập. Người viết Nguyễn Thị Chậm xem lại có thể chèn vào giữa Để Không phải đến khi soạn một bài cụ thể chúng ta mới tiến hành tìm hiểu học sinh .Việc tìm hiểu học sinh là một quá trình lâu dài , đã được tiến hành trước đó .Để tiến hành dạy học tập đọc , chúng ta phải hiểu rõ học sinh của mình , đặc điểm và trình độ đọc của học sinh , các em đã có những kiến thức , kĩ năng đọc gì .Để luyện đọc hiểu , chúng ta cần nắm được học sinh của mình chưa hiểu , khó hiểu những từ ngữ nào , nội dung nào trong bài ...Sự hiểu biết nầy sẽ giúp chúng ta xác định tính vừa sức và kĩ năng dạy đọc .Chẳng hạn những lỗi phát âm lệch chuẩn của học sinh sẽ giúp giáo viên xác định được những từ ngữ trong bài cần luyện đọc đúng chính âm. Đồng thời với việc nắm trình độ đọc chung của cả lớp giáo,viên phải biết rằng mỗi học sinh là một cá thể hoá trong dạy học tập đọc .Giáo viên cần biết rõ giọng đọc của em nào có những lợi thế để đọc hay bài tập đọc nầy , những câu hỏi nào sẽ được những em nào thích thú và dễ dàng trả lời được , với những em nào yêu cầu như thế là quá khó ... Như vậy giáo viên để phân háo nội dung dạy học , tạo điều kiện cho việc phát triển năng lực đọc của tứng cá thể học sinh .
Lý thuyết Toán lớp 2Lý thuyết Toán lớp 2 giải thích rõ ràng và cụ thể các kiến thức toán học lớp 2 cơ bản trong chương trình học, kèm theo các ví dụ minh họa và bài tập ôn luyện cụ thể, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức Toán lớp 2 một cách chắc chắn nhất, Giải Toán lớp 2 đơn giản và dễ dàng hơn, bên cạnh học tốt Toán lớp 2 Nâng cao, Tiếng Anh 2 và Tiếng Việt 2. Mời các em, phụ huynh và thầy cô tham khảo.
báo cáo lý thuyết chuyên đề tập đọc lớp 2