Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng An Phát cung cấp các thiết bị công nghiệp chính hãng chất lượng hàng đầu đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc. Chuyển tới THIẾT Bài viết dưới đây An Phát sẽ giới thiệu một số dòng ống dẫn dầu máy ép nhựa và khớp nối Chiyoda phù hợp 1. Điểm chuẩn Hutech 2022. 2. Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) năm 2021. 3. Điểm chuẩn HUTECH 2020. 4. Điểm chuẩn Đại học Công nghệ TP.HCM 2019. Điểm chuẩn của trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) năm 2022 được cập nhật chính thức ngay khi có công văn của nhà trường. Bài 01 - Thủy vân số trên ảnh tĩnh - Tổng quan (18/11/2020) Lọc thông tin chi tiết sản phẩm trong ASP.net (18/11/2020) Lọc thông tin theo loại (18/11/2020) Hàm tìm thông tin trên tập tin (18/11/2020) Tạo tập tin lưu mảng ký tự (18/11/2020) Sử dụng NumPy cho ma trận (Python) (16/11/2020) Điểm chuẩn trường Đại Học Công nghệ - ĐHQG Hà Nội năm 2022. Năm 2022, trường Đại học Công nghệ - ĐHQGHN tuyển sinh theo các phương thức như sau: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2022; Xét tuyển theo kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT hoặc ACT; Xét tuyển theo chứng chỉ quốc Phát thanh Minh Huệ: Tuyển tập các bài chia sẻ tu luyện Chính Pháp (Số 23) Sydney, Úc: Học Pháp Luân Công tại Lễ hội mừng Tết Trung thu của cộng đồng người Việt Nam. Đệ tử Đại Pháp ở vùng nông thôn Trung Quốc Đại Lục kính chúc Sư tôn Tết Trung Thu vui vẻ! (23 lời chúc Với Cám dỗ, Lady Mây đã biến hóa và xử lý khéo léo ở mỗi phân đoạn khác nhau, đưa người nghe theo mạch cảm xúc như một dòng chảy từ nhẹ nhàng đến cao trào.Lady Mây đã khiến hội đồng cố vấn phải xuýt xoa suốt màn trình diễn đầy nội lực này. Trên ghế ban cố vấn, diva Mỹ Linh đã dành không ít lời Bài 2 : Tại Công ty T & V (doanh nghiệp sản xuất ) có tài liệu về tình hình nhập ,xuất, tồn kho vật tư v Ngày 16/01 doanh nghiệp trả lương kỳ I cho công nhân viên số tiền 100.000 theo phiếu chi 150 ngày 16/ 01. 6. Bảng khấu trừ vào tiền lương của CNV: tiền điện + nước trong Tin mới và cập nhật về gia dụng Công nghệ, Gadget. bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây. 16:50 1/10/2022 16:50 1/10/2022 Công nghệ Gadget. 0 49. Trong năm 2021, nhà phân phối không đủ linh kiện, laptop để bán. Hiện tại, lượng sản phẩm dồi dào nhưng nhu cầu từ thị . Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Giáo án Công nghệ 10 bài 16 Thực hành Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại cây lúa được thiết kế rõ ràng, chi tiết, sẽ giúp quý thầy cô thuận tiện cho việc soạn giáo án điện tử lớp 10, soạn giáo án công nghệ 10 cũng như hướng dẫn học sinh hiểu nội dung bài học. Chúng tôi hi vọng, bộ giáo án này sẽ giúp các em học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn. BÀI 16 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU, BỆNH HẠI LÚA I. Mục tiêu Sau khi học xong bài này HS cần phải Học sinh nhận biết được một số sâu bệnh hại lúa phổ biến ở nước ta. Rèn luyện kĩ năng quan sát. Có ý thức tổ chức kỉ luật, đảm bảo vệ sinh môi trường. II. Chuẩn bị 1. Với học sinh Trước khi học bài này, giáo viên hướng dẫn học sinh cách thu thập để có mẫu vật thật mang đến lớp thực hành. Nội dung như sau a. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thu thập. Lọ đựng mẫu sâu, lót dưới lọ một lớp bông mỏng, có tẩm thuốc diệt kiến, dán, có nắp đậy kín. Cặp đựng mẫu bệnh Có thể là một quyển sổ tay nhỏ. Vợt côn trùng. Panh. b. Cách thu mẫu Trên cách đồng lúa, quan sát kĩ các khóm lúa, phát hiện những cây bị bệnh, cắt lấy phần lá bị bệnh, đặt vào giữa hai tờ giấy của sổ tay, ghi ngay vào trang giấy của sổ tay đặt mẫu bệnh một vài nhận xét về màu sắc lá lúa xạnh nhạt hay xanh đậm, màu sắc, hình dáng của vết bệnh, sự phân bố của vết bệnh trên phiến lá, bẹ lá hay cổ bông… Quan sát, phát hiện tổ sâu cuốn lá, sâu non, nhộng, xác nhộng, cắt lấy tổ sâu, bắt sâu non, nhộng, nhặt xác nhộng cho vào lọ đựng mẫu sâu. Dùng vợt, vợt nhiều lần trên ruộng lúa, nhặt hết bướm, sâu trong vợt cho vào lọ đựng mẫu sâu. 2. Với giáo viên Chuẩn bị như hướng dẫn SGK, chuẩn bị thêm cho mỗi nhóm một khay men. III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ Sử dụng các câu hỏi SGK trang 49 để đánh giá HS. 2. Hoạt động dạy học. Phân công vị trí các nhóm thực hành. Phát dụng cụ cho các nhóm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Hướng dẫn quy trình thực hành Bước 1 Giáo viên giới thiệu lần lượt các loại sâu, bệnh hại lúa về đặc điểm gây hại như SGK đã hướng dẫn không giới thiệu đặc điểm hình thái - Nội dung này học sinh tự đọc SGK khi thực hành với nội dung nhận biết Bước 2 Giới thiệu cách tiến hành - Treo tranh ảnh lên bảng. - Hướng dẫn Các nhóm lần lượt quan sát các tiêu bản có sẵn, mô tả đặc điểm về hình thái của các giai đoạn phát triển của sâu, bệnh và xác định tên sâu bệnh dựa vào hướng dẫn trong SGK. Vì số lượng tiêu bản có hạn nên quan sát xong phải chuyển đổi cho nhóm khác. Các em chưa có tiêu bản thì quan sát tranh. Sau khi quan sát và mô tả tiêu bản và tranh, các em tiếp tục quan sát và xác định tên sâu bệnh ở các mẫu đã thu được trên đòng ruộng. Cách làm như sau + Lần lượt quan sát các mẫu bệnh, mô tả vết bệnh, chú ý cả những điều đã ghi chép khi thu mẫu và xác định tên bệnh. + Đổ mẫu sâu ra khay, dùng panh gạt các loại trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành bướm thuộc cùng một loài vào một nhóm. Quan sat, mô tả đặc điểm hình thái của chúng và xác định tên sâu. Học sinh nghe Giáo viên giới thiệu phương pháp tiến hành để vận dụng Ghi chép từng bước Cẩn thận, tỉ mỉ, tránh gây thương tích do dùng dao. Hoạt động 2 Học sinh hoạt động theo nhóm, giáo viên bao quát Trong quá trình học sinh làm việc. Giáo viên đi tới từng nhóm hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm của từng mẫu sâu bệnh, nhắc nhở về ý thức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc - Dựa vào hướng dẫn trong SGK, học sinh quan sát, mô tả đặc điểm của sâu bệnh, ghi kết quả vào bảng “Đặc điểm hình thái, gây hại của một số loại sâu bệnh” theo mẫu trong SGK. - Lưu ý ở cột 1 Mẫu tiêu bản, ngoài những mẫu tiêu bản có tranh đã được GV phân phát tới các nhóm, có thể ghi thêm mẫu đã thu thập được. Nếu các mẫu thu được là loài sâu, bệnh trùng với mẫu tiêu bản thì ghi thêm như sau + Mẫu 1 Mẫu thu tại đồng ruộng. + Nếu mẫu thu được không trùng với mẫu có sẵn, giáo viên hướng dẫn cho học sinh xác định tên sâu và đặc điểm của chúng. Học sinh ghi tiếp vào bảng ở cột 1 Mẫu thu tại đồng ruộng số 1… 3. Tổng kết kiểm tra đánh giá kết quả thực hành. Học sinh đánh giá chéo giữa các nhóm theo mẫu đánh giá như hướng dẫn trong SGK Giáo viên nhận xét chung về kết quả làm việc của lớp, nhận xét về ý thức tổ chức kỉ luật và vệ sinh nơi làm việc. Thu bảng kết quả và bảng đánh giá chéo của các nhóm để đánh giá kết quả bài thực hành. Các nhóm thu dọn dụng cụ, vệ sinh chỗ làm việc; trực nhật kiểm tra dụng củ của các nhóm và vệ sinh phòng học. 4. Dặn dò. Sưu tầm tranh ảnh về các loài sinh vật có ích, diệt trừ sâu hại. Đang tải.... xem toàn văn Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống Thông tin tài liệu Ngày đăng 06/09/2017, 1705 CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM Trường THPT Nguyễn Du Lớp 11A4 Chương 3 VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI Bài 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BÀI 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI I CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC II CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC III CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC Ưu, nhược điểm a Ưu điểm - Đúc tất kim loại hợp kim khác - Đúc vật có khối lượng từ nhỏ đến lớn, vật có hình dạng kết cấu bên bên phức tạp - Nhiều phương pháp đúc đại có độ xác suất cao b Nhược điểm - Có thể tạo khuyết tật rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt, lồi, vênh, sứt, cháy cát,… * Khắc phục - Kiểm tra độ kín của vật đúc bằng phuong pháp thử nước, thử dầu hỏa để phát vết nứt bên trong,rò rỉ lỗ xốp - Các phương pháp vật lí kiểm tra khuyết tật bên gồm chiếu tia X, tia Y hoặc phương pháp siêu âm, phương pháp từ tính Công phôi bằngcát phương pháp đúc Sơ đồ quánghệ trìnhchế đúctạo khuôn khuôn cát Mẫu làm bằng gỗ hoặc bằng nhôm có hình dáng kích thước chi tiết Chuẩn bị mẫu Tiến hành Khuôn đúc Sản phẩm đúc vật liệu làm khuôn làm khuôn cần đúc Vật liệu2 làm khuôn Rót cát, gồm Bước Bước kim loại lỏng + Cát 70 ÷ 80% Đặt mẫu vào chèn + Gang, cát than đá, chất trợ dung vào khuôn vật liệukhuôn, nấu Nấu chảy kim loạiđá +thường Chất dính kết 10 ÷ 20% đểChuẩn khô,bịtháo lấy vật vôi mẫu khuôn giống tỉ lệ xác định ++ Nước Theo Bước Bước => Hỗn trộn +mẫu Kim loại “nấu chảy “ róthợp kimđược loại lỏng vào khuôn + Khi kim loại kết tinh “ nguội, phá khuôn “ thu vật đúc MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT Làm mẫu và khuôn Khuôn Mẫu MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT Phủ lớp cát áo Cát mịn Cát áo III PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC  Dập thể tích rèn khuôn • Là trình làm biến dạng kim loại hạn chế lòng khuôn  Phân loại • Dập thể tích khuôn lòng hở • Dập thể tích khuôn lòng kín  Đặc điểm • Khuôn làm bằng thép có độ bền cao • Khi dập, thể tích kim loại trạng thái nóng bị biến dạng lòng khuôn tác dụng của máy búa hoặc máy ép Quá trình dập đáy nồi Ưu, nhược điểm a Ưu điểm - Có tính cao - Dập thể tích dễ khí hoá tự động hoá - Tạo phôi có độ xác cao hình dạng kích thước - Tiết kiện kim loại giảm chi phí cho gia công cắt gọt b Nhược điểm - Không chế tạo vật thể có hình dạng, kết cấu phức tạp hoặc lớn - Không chế tạo phôi từ vật liệu có tính dẻo kém gang - Rèn tự có độ xác suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc III CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN Bản chất Kim loại Kim loại • Hàn phương pháp nối chi tiết kim loại với bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau kim loại kết tinh tạo thành mối hàn Nung nóng Mối hàn Ưu, nhược điểm a Ưu điểm • Tiết kiệm kim loại so vơí tán từ 10-20% so với phương pháp đúc từ 30-50% • Có thể tạo kết cấu nhẹ có khả chiụ lực cao • Tạo chi tiết có hình dạng kết cấu phức tạp • Có thể hàn hai hay mhiều kim loại có tính chất khác • Độ bền độ sít kín của mối hàn lớn • Giảm tiếng động sản xuất b Nhược điểm • • • Chi tiết hàn dễ bị cong, vênh, nứt Chịu tải trọng va đập kém Do nung nhanh nguội nên hay tập trung ứng suất trình hàn có bọt khí mối hàn không chất lượng Một số phương pháp hàn thông dụng a  b • Hàn hồ quang tay Khái niệm Hàn Dùng nhiệt của ngọn lửa hồ quang làm nóng chảy kim loại chỗ hàn vàà̀ kim loại que hàn để tạo thành mối hàn  Đặc điểm • Phổ biến • Thực vị trí khác • Thiết bị đơn giản, dễ vận hành • Chi phí thấp • Vật liệu thiêt bị hành  Dụng cụ • Kìm hàn, que hàn  Thiết bị • Máy hàn điện dùng điện chiều • Máy hàn điện dùng điện xoay chiều  Ứng dụng • Dùng ngành chế tạo máy, ô tô, xây dựng, cầu… b Hàn  Khái niệm Dùng nhiệt phản ứng cháy của khí axetilen C2H2 với oxi làm nóng chảy kim loại chổ hàn que hàn tạo thành mối hàn  Đặc điểm • Có thể hàn nhiều loại kim loại hợp kim gang, đồng, nhôm, thép • Hàn chi tiết mỏng loại vật liệu có nhiệt độ nóng chảy thấp • Hàn khí sử dụng rộng rãi thiết bị đơn giản rẻ tiền • Năng suất thấp, vật hàn bị nung nóng nhiều nên dể cong vênh •  Ứng dụng • Hàn vật hàn có chiều dày bé • Chế tạo sửa chữa chi tiết mỏng • Sửa chữa chi tiết đúc bằng gang, đồng thanh, nhôm, magiê, … • Hàn nối ống có đường kính nhỏ trung bình CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE! Nhóm Thị Thùy Vân tổ trưởng Thị Ngọc Tiềnthành viên Ái Xuân thư kí Thị Kim Quyênthành viên Bùi Bảo Trâmthành viên Thị Mỹ Duyên thành viên ...2 Chương 3 VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI Bài 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BÀI 16 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI I CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC - Xem thêm -Xem thêm Bai 16 cong nghe che tao phoi , Bai 16 cong nghe che tao phoi , , Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát., II. PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC, III. PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC, III. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, Một số phương pháp hàn thông dụng Hình ảnh liên quan Từ khóa liên quan bài 16 công nghệ chế tạo phôi bài 16 công nghệ chế tạo phôi tiết 2 bài giảng công nghệ chế tạo phôi bai tap lon cong nghe che tao phoi bài tập lớn công nghệ chế tạo phôi tnut giáo án bài công nghệ chế tạo phôi công nghệ chế tạo phôi công nghệ chế tạo phôi là gì tài liệu công nghệ chế tạo phôi bài giảng công nghệ chế tạo máy 2 giáo trình công nghệ chế tạo phôi hàn giáo trình công nghệ chế tạo phôi nguyễn tiến đào download giáo trình công nghệ chế tạo phôi giáo trình công nghệ chế tạo phôi bài tập công nghệ chế tạo máy 1 khảo sát chương trình đào tạo của các đơn vị đào tạo tại nhật bản điều tra với đối tượng sinh viên học tiếng nhật không chuyên ngữ1 khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu mở máy động cơ rôto dây quấn đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy thông tin liên lạc và các dịch vụ Mời các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn giải Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia đầy đủ và ngắn gọn dưới đây. Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 I. Nội dung và quy trình thực hành Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha a Chọn sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã được giới thiệu ở hình 15 – 2. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau Trong đó k – Hệ số được chọn như sau + Nếu triac không gắn cánh tản nhiệt kI = 10. + Nếu triac gắn cánh tản nhiệt kI = 4. UTa, ITa – Điện áp và dòng điện định mức của triac. UĐC, IĐC – Điện áp và dòng điện định mức của động cơ. e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí. Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh kiện đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí như trên sơ đồ hình dưới. - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện còn lại được kiểm tra như trong bài 3 hoặc được coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng c Lắp ráp mạch theo sơ đồ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm trực tiếp dây quạt vào nguồn điện lưới. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt. b Cắm dây quạt vào ổ điện ra của mạch điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất. c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ quạt. Ghi các trị số đo điện áp đưa vào quạt UQ, điện áp ra trên triac UTa, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo thực hành. d Nhận xét về tốc độ hoặc lượng gió của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm và mạch điều khiển. II. Mẫu báo cáo thực hành MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành. 2. Lắp ráp mạch điện điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành. 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng 4. Nhận xét - Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. - Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. - So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. - Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 12 I - CHUẨN BỊ 1. Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh Triac BTA6-600 I=4A, U=600V 1 chiếc Điac DB3 1 chiếc Tụ 0,1 μF-300V 1 chiếc Điện trở 1k - 0,5W 1 chiếc Biến trở 50 ÷ 100 k 1 chiếc Bo mạch thử 1 chiếc Một quạt bàn sải cánh 400mm, công suất 56W, điện áp 220V, tần số 50Hz, dòng điện 0,26A điều khiển tốc độ bằng phím bấm Dây điện - Dây đôi mềm dài 2m có phích cắm; - Dây cứng một sợi dây điện thông tin 10 ÷ 15 đoạn, dài 10cm. Ổ cắm đôi có dây nối không phích cắm Đồng hồ vạn năng Máy dao động kí nếu có Máy đo tốc độ của quạt hay tốc độ gió nếu có 2. Những kiến thức liên quan Ôn lại bài 4, 5, 15 II - NỘI DUNG, QUY TRÌNH THỰC HÀNH Bước 1 Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha. a Chọn sơ đồ mạch điều khiển động cơ một pha từ các sơ đồ đã giới thiệu trong bài 15. b Tìm hiểu, giải thích hoạt động của sơ đồ đã chọn. c Chọn các linh kiện cần thiết cho mạch điều khiển. d Tính toán thông số triac theo các công thức sau e Vẽ sơ đồ lắp ráp các linh kiện từ sơ đồ nguyên lí Bước 2 Lắp ráp mạch điều khiển động cơ 1 pha. a Nhận các linh kiện theo sơ đồ thiết kế. b Kiểm tra các linh đã nhận. Cách kiểm tra triac theo gợi ý sau - Xác định chân triac Chân triac có cách bố trí chân như trên sơ đồ hình - Dùng đồng hồ vạn năng đo kiểm tra các chân theo cả hai chiều - Các linh kiện được kiểm tra như đã giới thiệu trong bài 3 hoặc coi là những linh kiện đảm bảo chất lượng. c Lắp ráp mạch theo sơ đồ đã vẽ Bước 3 Giáo viên kiểm tra mạch điện đã lắp Bước 4 Cho mạch làm việc và hiệu chỉnh a Cắm quạt vào nguồn điện. Bấm các phím và theo dõi tốc độ quay của quạt b Lắp quạt vào ổ cắm lấy ra từ mạch điện tử điều khiển, để phím bấm của quạt ở tốc độ cao nhất c Cấp nguồn cho mạch điện tử điều khiển rồi điều chỉnh chiết áp để điều chỉnh tốc độ. Ghi các trị số đo được theo chỉ dẫn của giáo viên điện áp quạt UQ, điện áp trên triac UT, tốc độ quạt nếu có, đường cong điện áp đưa vào quạt nếu có dao động kí vào bảng theo mẫu báo cáo d Nhận xét về tốc độ của quạt khi được điều chỉnh bằng phím bấm III – TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH 1. Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá 2. Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA Họ và tên Lớp 1. Thiết kế mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ nguyên lí vào báo cáo thực hành 2. Lắp ráp mạch điều khiển động cơ một pha Vẽ sơ đồ lắp ráp vào báo cáo thực hành 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ một pha Điều chỉnh chiết áp để có các điện áp như trong bảng mẫu báo cáo. Ghi các trị số đo được vào bảng. 4. Nhận xét Nhận xét về tốc độ quay của quạt khi điều khiển bằng phím bấm và khi điều khiển bằng mạch điện tử. Tương quan điện áp của quạt và triac khi điều chỉnh chiết áp. So sánh mạch điều khiển của nhóm mình với mạch điều khiển của nhóm bạn. Nhận xét về đường cong điện áp của quạt nếu có dao động kí. 5. Đánh giá kết quả thực hành Học sinh tự đánh giá kết quả thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên ►►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ Soạn Công Nghệ lớp 12 Bài 16 Thực hành Mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha, chi tiết, đầy đủ nhất, có file tải PDF hoàn toàn miễn phí. Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập ứng dụng, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Công nghệ 11 Bài 16 Công nghệ chế tạo phôi Ngắn gọn, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Giải bài tập SGK Bài 16 Công Nghệ lớp 11 Câu 1 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc. Lời giải - Bản chất Là rót kim loại vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc Ưu điểm - Đục được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau. - Đúc được các vật phức tạp ở bất kì khối lượng nào. - Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao. Nhược điểm - Sản phẩm tạo ra có thể bị khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ,… Câu 2 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày các bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát. Lời giải Có 4 bước cần thực hiện khi đúc trong khuôn cát - Bước 1 Chuẩn bị mẫu vật và vật liệu làm khuôn. - Bước 2 Tiến hành làm khuôn. - Bước 3 Chuẩn bị vật liệu nấu. - Bước 4 Nấu chảy và rót gang lỏng vào khuôn. Câu 3 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực. Lời giải - Bản chất Dùng máy ngoại lực tác dụng thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị làm cho kim loại biến dạng dẻo theo hướng định trước nhằm tạo được vật thể có hình dạng, kích thước thoe yêu cầu. Gia công áp lực không làm thay đổi khối lượng và thành phần vật liệu. - Ưu điểm Dập thể tích đễ cơ khí hóa và tự động tạo thành có độ chính xác cao. Tiết kiệm đực kim loại và giảm chi phí gia công cắt gọt. - Nhược điểm Không chế tạo được vật thể có hình dạng phức tạp hoặc quá lớn, vật liệu có tính dẻo kém, rèn tự do cho độ chính xác và năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc. Câu 4 trang 81 Công nghệ 11 Trình bày bản chất và ưu, nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn. Lời giải - Bản chất Nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến tráng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn. - Ưu điểm Tiết kiệm được kim loại, nối được các kim loại có tính chất khác nhau. Hàn tạo ra được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp. Độ bền của mối hàn cao và kín. - Nhược điểm Các chi tiết hàn dễ bị cong, vênh. Lý thuyết Công Nghệ Bài 16 lớp 11​​​​​​​ I - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC 1. Bản chất Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. Có nhiều phương pháp đúc khác nhau như đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại,… 2. Ưu nhược điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc a Ưu điểm Đúc được tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau. Đúc được các vật có khối lượng từ vài gam tới vài trăm tấn, các vật có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp. Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao. b Nhươc điểm Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy lòng khuôn, vật đúc bị nứt… 3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát gồm các bước chính sau đây Quá trình đúc tuân theo các bước Bước 1 Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn. Mẫu làm bằng gỗ hoặc nhôm có hình dạng và kích thước giống như chi tiết cần đúc. Vật liệu làm khuôn cát là hỗn hợp của cát khoảng 70-80%, chất dính kết là đất sét khoảng 10-20%, còn lại là nước. Trộn đều hỗn hợp Bước 2 Tiến hành làm khuôn. Dùng mẫu làm khuôn trên nền cát được lòng khuôn có hình dạng, kích thước giống vật đúc. Bước 3 Chuẩn bị vật liệu nấu. Vật liệu nấu gồm gang, than đá và chất trợ dung đá vôi được xác định theo một tỉ lệ xác định. Bước 4 Nấu chảy và rót kim loại lỏng vào khuôn. Tiến hành nấu chảy rồi rót gang lỏng vào khuôn. Sau khi gang kết tinh và nguội, dỡ khuôn, thu được vật đúc. Vật đúc sử dụng ngay được gọi là chi tiết đúc . Vật đúc phải qua gia công cắt gọt gọi là phôi đúc . II - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC 1. Bản chất Gia công kim loại bằng áp lực là dùng ngoại lực thông qua các dụng cụ, thiết bị búa tay, búa máy làm cho kim loại biến dạng dẻo nhằm tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu. Khi gia công kim loại bằng áp lực, thành phần và khối lượng vật liệu không đổi. Khi gia công áp lực, người ta thường sử dụng các dụng cụ Gia công áp lực dùng chế tạo các dụng cụ gia đình như dao, lưỡi cuốc,… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí. Có các phương pháp gia công áp lực sau - Rèn tự do Người công nhân làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu. - Dập thể tích Khuôn dập thể tích được bằng thép có độ bền cao. Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép. 2. Ưu, nhược điểm a Ưu điểm Có cơ tính cao. Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá, tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước. Tiết kiệm được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt. b Nhược điểm Không chế tạo được các sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn. Không chế tạo được các sản phẩm có tính dẻo kém. Rèn tự do có độ chính xác kém, năng xuất thấp , điều kiện làm việc nặng nhọc III - CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG HÀN 1. Bản chất Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn. 2. Ưu, nhược điểm a Ưu điểm Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau. Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp. Mối hàn có độ bền cao, kín. b Nhược điểm Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh. 3. Một số phương pháp hàn thông dụng Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SGK Công Nghệ 11 Bài 16 Công nghệ chế tạo phôi file PDF hoàn toàn miễn phí. Công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm in vitro nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô, từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người - Công nghệ tế bảo được phát triển dựa trên nền tảng kết hợp của một số lĩnh vực như sinh học tế bào, sinh học phân tử,... Công nghệ tế bảo bao gồm công nghệ tế bảo thực vật và công nghệ tế bào động vật. Công nghệ tế bào là một lĩnh vực của công nghệ sinh học, bao gồm các quy trình kĩ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mà trong ống nghiệm in vitro nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô, từ đó sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người Nguyên lí công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của tế bào hinh Dựa trên các nguyên lí này, người ta có thể nuôi cấy tế bảo in vitro trên môi trường nhân tạo hình thành dòng tế bào, mô, cơ quan và cơ thể hoàn chỉnh Hình Biệt hoá và phản biệt hóa trong công nghệ tế bào - Tính toàn năng của tế bào là khả năng một tế bảo phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh trong môi trường thích hợp. Biệt hoá là quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bảo mới, có tính chuyên hoá về cấu trúc và chức năng, từ đó phân hoa thành các mô, cơ quan đặc thủ trong cơ thể. - Biệt hoá là quá trình kích hoạt tế bảo đã biệt hoa thành tế bảo mới giảm hoặc không còn tính chuyển hoá về cấu trúc và chức năng Tế bào sinh dưỡng khi được kích hoạt phân biệt hoa sẽ hình thành mô sẹo ở thực vật và tế bào gốc ở động vật. - Phản biệt hoá có thể thực hiện được ở hầu hết các loại tế bào khác nhau của cơ thể thực vật. Phân biệt hoá ở tế bào động vật thưởng khó thực hiện hơn ở tế bảo thực vật. Tinh toàn năng, khả năng biệt hoả và phân biệt hoá của tế bảo động vật có sự khác biệt rất lớn giữa các loại tẻ bảo, mô và cơ quan. Trong điều kiện nuôi cấy nhân tạo hiện chỉ có một số dòng tế bào động vật có khả năng phản biệt hóa, hình thành dòng tế bào chưa biệt hoá tế bào gốc Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí về tính toàn năng của tế bào, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào. Dựa trên nguyên lí này, người ta có thể nuôi cấy tế bào trên môi trường nhân tạo hình thành dòng tế bào, mô, cơ quan và cơ thể hoàn chỉnh. Một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật a. Nhân nhanh các giống cây trồng - Công nghệ tế bào thực vật được ứng dụng để nhân nhanh các giống cây trong vi nhân giống, đặc biệt là các giống quý hiếm như các cây dược liệu, cây gỗ quý, cây thuộc loài nằm trong sách đỏ ví dụ lan kim tuyến, sâm ngọc linh,... Tử mảnh lá, thân, rễ,... của cây mẹ, trải qua giai đoạn phân biệt hoa, công nghệ nhân giống m vitro đã tạo ra mô sẹo, tải sinh chối từ mô sẹo, từ đó phát triển thành nhiều cây con hinh Hình Vì nhân giống cây sâm ngọc linh Nguồn. Dương Tấn Nhựt - Vi nhân giống cũng là quy trình để tạo ra các giống cây sạch bệnh virus kĩ thuật nuôi cây mô phân sinh, tạo hạt giống nhân tạo và tạo ra nguyên liệu khởi đầu cho các quy trình nuôi dịch huyển phủ tế bảo thực vật, chuyển gene vào tế bào thực vật. b. Tạo giống cây trồng mới - Dung hợp tế bào trần là kĩ thuật loại bỏ thành tế bào và lai giữa các tế bào cùng loài hoặc khác loài. Tế bảo lại được tạo ra sẽ được tiếp tục nuôi cấy in vitro để tạo giống cây lai, mang các đặc tính tốt của hai dòng tế bảo ban đầu. Dung hợp dòng tế bào trần đơn bội n với dòng te bao trần lưỡng bội 2n cùng loài được sử dụng trong tạo các giống cây tam bội 3n không hạt vi dụ dưa hấu không hạt, bưởi và cam không hạt,... Hình Dưa hấu không hạt - Chuyển các gene kháng sâu bệnh, kháng thuốc diệt cỏ hoặc các gene hỗ trợ nâng cao chất lượng cây trồng đã được thực hiện trên cây đậu tương, khoai tây, ngô, bông,.. Gene quy định protein kháng nguyên của một số bệnh virus trên động vật nuôi ví dụ kháng nguyên H5N1, H3N1, .. gây bệnh cúm gia cầm cũng được chuyển vào một số loại cây. Các gene này tổng hợp các protein kháng nguyên trong các cây được chuyển gene, từ đó sản xuất vaccine ăn được sản phẩm có chứa kháng nguyên của vi sinh vật gây bệnh, gây kích thích miễn dịch khi ăn vào. c. Sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật Công nghệ nuôi cấy dịch huyền phủ tế bào thực vật, nuôi cấy rễ tơ,... cho phép sản xuất các chất có hoạt tính sinh học từ các dòng tế bào tự nhiên của các cây dược liệu hoặc từ dòng tế bao thực vật mang gene tái tổ hợp. Ví dụ một số vaccine ăn được, homone sinh trưởng của thực vật và động vật, các hợp chất alkaloid, anthocyanin, terpenoid hoặc steroid,... đã được sản xuất trên các dòng tế bào thực vật. Một số thành tựu chính trong công nghệ tế bào thực vật là 1 nhân nhanh giống cây trồng; 2 tạo giống cây trồng mới; 3 sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào thực vật. Một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật mô, cơ quan thay thế - Hiện nay, người ta đã nuôi cấy và biệt hoá tế bảo gốc thành tế bào mỡ dùng trong công nghệ thẩm mĩ, tế bào cơ, tế bào sụn và nguyên bảo xương dùng trong điều trị nhiều bệnh tổn thương tìm mạch, thoái hóa xương, khớp, các bệnh viêm nhiễm,... Ngân hàng tế bào gốc cuống rốn cũng đã được thành lập ở nhiều quốc gia nhằm lưu trữ các tế bảo gốc để điều trị bệnh. - Công nghệ phản biệt hoá tế bào sinh dưỡng thành tế bào gốc đã mở ra triển vọng tái tạo các mô tự thân nhằm thay thế mô bị tổn thương ở người bệnh hình Ví dụ các tế bào gốc đặc thù cho mỗi bệnh nhân đã được kích hoạt cảm ứng từ tế bào sinh dưỡng của người bệnh và nuôi in vitro tạo nên các mô da để cây ghép trở lại cho người bệnh bị bỏng nặng. Việc cấy ghép mô da này cho những người bệnh khác có thể cần sự hỗ trợ của thuốc chống đảo thải mô, cơ quan Hình Tiềm năng của tế bào gốc trong điều trị bệnh - Trong tương lai, người ta mong muốn tạo ra các dòng tế bào gốc để biệt hoá thành các dòng tế bào máu, tế bào thân kinh, thành mạch máu, ... giúp điều trị nhiều bệnh như tổn thương tuỷ sống, thoái hóa điểm vàng do lão hoá, tiểu đường, các bệnh tim mạch và bệnh Parkinson,... Những thành công gần đây trong nghiên cứu nuôi cấy in vitro dòng tế bào gốc tinh nguyên bào mở ra triển vọng nuôi cấy tinh trung, tăng tỉ lệ thành công cho kĩ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với các gia đình hiếm muộn b. Tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene - Một số gene quy định tổng hợp các chất như hormone sinh trưởng, các kháng thể, kháng nguyên, interferon,... được chuyển vào tế bào động vật, tạo ra các dòng tế bào và động vật chuyển gene ứng dụng trong sản xuất thuốc, vaccine. Hình Một số động vật chuyển gene cho sản phẩm sản xuất thuốc chữa bệnh cho người - Công nghệ tế bào gốc cũng cho phép dễ dàng chuyển gene và sàng lọc tạo nên các dòng tế bảo và động vật chuyển gene làm mô hình cho các nghiên cứu bệnh học và sàng lọc thuốc. Ví dụ các nghiên cứ sàng lọc thuốc chữa bệnh hoại tử gan, thân, bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson,... c. Nhân bản vô tính ở động vật - Nhân bản vô tính động vật là quá trình tạo ra các tế bào hoặc nhiều cả thể hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền từ một hoặc một số tế bào sinh dưỡng ban đầu Cừu Dolly là động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính năm 1996. Sau đó, hàng loạt các động vật như chó, lợn, dê,... đã được nhân bản vô tỉnh thành công. Dòng tế bào gốc phôi tạo ra từ nhân bản vô tính được ứng dụng trong nuôi cấy in vitro tạo mô, cơ quan thay thế để điều trị bệnh hoặc làm mô hình sàng lọc thuốc. - Nhân bản vô tỉnh hiện nay chỉ được phép làm trên động vật, không được phép làm trên người do các lí do về đạo đức sinh học. Một số thành tựu chính trong công nghệ tế bào động vật là 1 tạo mô, cơ quan thay thế; 2 tạo dòng tế bào và động vật chuyển gene; 3 nhân bản vô tính ở động vật.

công nghệ bài 16