b.2) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng Tổng cục Hải quan vừa hướng dẫn hải quan các tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện quản lý trị giá hải quan. Theo đó, đối với hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% hoặc không có thuế, không thực hiện tham vấn giá. Đối với hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, hàng hóa không có hợp đồng thương mại thì cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện tham vấn mà căn cứ Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 sửa đổi bổ sung Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính để xác định trị giá Để thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh đối với công tác kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đúng hướng dẫn theo quy định tại Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2018. Tư vấn pháp lý cho khách hàng DN vừa và nhỏ * Tỷ giá quy đổi cập nhật tại thời điểm {{vm.exchangeRateHour}} ngày {{vm.exchangeRateDay}} và chỉ mang tính tham khảo. Công cụ tính khoản vay. Tôi muốn ước tính {{vm.estimateSurveyData[0].title}} {{item.title}} ƯỚC TÍNH. Web Content Viewer Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu 1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Phương pháp xác định: Cũng liên quan tới vấn đề này, thắc mắc đặt ra với lãnh đạo ngành hải quan là trị giá khai báo bình quân xe nhập từ thị trường Ấn Độ có mức giá thay đổi khá mạnh, có tháng chỉ khoảng 90 triệu đồng/chiếc, khi lại tới vài trăm triệu đồng mỗi chiếc. Quán Nhỏ - Các Món Nhậu. 8 Lê Hồng Phong , Thành Phố Hải Dương , Hải Dương. Foody Chưa có bình luận/đánh giá về địa điểm này! Hãy là người đầu tiên đóng góp bình luận & đánh giá về địa điểm này. Chưa mở cửa. . 1. Tham vấn giá là gì? "Tham vấn giá" hay còn gọi là “tham vấn xác định trị giá” là việc cơ quan muốn xác định lại trị giá của một hoặc nhiều mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu của doanh nghiệp, vì nghi ngờ trị giá khai báo của doanh nghiệp thể hiện trên tờ khai hải quan hoặc các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc nhóm “rủi ro cao” về trị giá so với mức giá tham chiếu của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu giống hệt, tương tự do Tổng cục Hải quan ban hành hoặc có thể do người khai hải quan được đánh giá là doanh nghiệp không tuân thủ theo quy định nhằm đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá hải quan của người khai hải quan để đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan nhằm thu đúng, thu đủ thuế cho ngân sách Nhà nước. Hình 1. Yêu cầu thực hiện tham vấn xác định trị giá từ Hải quan cho một lô hàng nhập khẩu thực tế >> Có thể bạn quan tâm Một số các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro cao về trị giá hải quan 2. Đối tượng của việc thực hiện tham vấn giá là ai? Hãy tưởng tượng nhé, bây giờ, bạn mua một mặt hàng trị giá 100 đô từ nước ngoài về Việt Nam. Người bán bao hết tất cả tiền hàng, cước vận chuyển, bảo hiểm, nói chung là từ A tới Z à không, từ kho nhà xuất khẩu về tới cảng Cát Lái. Theo quy định bạn sẽ khai tờ khai hải quan nhập khẩu ở chi cục Hải quan KV1 với trị giá tính thuế là 100 đô, thực hiện đóng thuế nhập khẩu, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có theo thuế suất quy định. Tuy nhiên khi kiểm tra trị giá hải quan, cơ quan hải quan nghi ngờ về giá mà bạn khai và đề nghị tăng giá ví dự từ 100 đô lên 120 đô. Lúc này sẽ có 2 trường hợp xảy ra – Nếu bạn đồng ý tăng giá thì thực hiện khai bổ sung, đóng thêm tiền thuế và cả tiền phạt vi phạm hành chính. – Nếu bạn không đồng ý với cơ sở yêu cầu tăng giá của cơ quan hải quan thì công tác tham vấn giá bắt đầu. 3. Thẩm quyền và thời hạn tham vấn giá? Theo quy định, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện tham vấn và chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả công tác tham vấn tại đơn vị. Căn cứ tình hình thực tế, đặc điểm địa bàn, Cục trưởng Cục Hải quan có thể phân cấp cho Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thực hiện việc tham vấn. Thời hạn tham vấn giá là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Bên cạnh đó, có một điều quan trọng cần lưu ý là trong suốt quá trình tham vấn giá, chúng ta cần theo dõi sát sao các mốc thời hiệu mà cơ quan hải quan thông báo, vì khi chúng ta trễ hạn trong việc phản hồi thì coi như chúng ta mất cơ hội tiếp tục tham vấn và phải chịu bị ấn định giá. 4. Căn cứ, cơ sở pháp lý cho việc tham vấn giá? – Luật Hải quan số 54/2014/QH13; – Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018; – Thông tư 39/2015/TT-BTC – Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa, đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC. – Thông tư số 60/2019/TT-BTC. – Quyết định 583/QĐ-TCHQ về Danh mục hàng hóa rủi ro về HS code và thuế ban hành ngày 22/03/2019 và có hiệu lực ngày 01/04/2019. – Quyết định 2344/QĐ-TCHQ về Quy chế về cơ sở dữ liệu trị giá hải quan ban hành ngày 07/08/2015 và có hiệu lực ngày 22/08/2015. – Quyết định 1810/QĐ-TCHQ về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK ban hành ngày 15/06/2018 và có hiệu lực ngày 01/07/2018 thay thế nội dung về trị giá hải quan tại Điều 55, 56, 57, 58 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/07/2015. – Quyết định 1304/QĐ-TCHQ về Phê duyệt đề án thí điểm tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần ban hành ngày 29/04/2020 và có hiệu lực từ ngày 10/05/ 2020. 5. Ăn gì, mặc gì, chuẩn bị gì khi đi tham vấn giá? Ai đã từng đi tham vấn giá sẽ biết trong suốt buổi tham vấn doanh nghiệp phải trả lời, chứng minh rất nhiều câu hỏi mà công chức hải quan cho là có liên quan đến trị giá hàng hoá với thời gian khá lâu. Vì thế, để đảm bảo công tác tham vấn được thuận lợi nhân viên trực tiếp đi tham vấn cần ăn no, trang phục lịch sự, thoải mái bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ và cả sự am hiểu logic về quy trình xuất nhập khẩu; nội dung và mối liên quan từng loại chứng từ với nhau. Đặc biệt là tinh thần vững vàng, bình tĩnh trước những câu hỏi tưởng chừng vô nghĩa nhưng lại có thể là căn cứ để bác giá. Hình 2. Anh Nguyễn Tâm Thành - Đại diện ONEX Logistics trả lời phỏng vấn VTV9 trong chương trình "Việt Nam Logistics - Tạo đột phá trong quản lý Nhà nước về Hải quan" Về cơ bản chúng ta cần chuẩn bị a Chứng từ xuất nhập khẩu – Hợp đồng Contract – Hóa đơn thương mại Commercial Invoice – Packing list – Bill of lading/ AWB – Tờ khai hải quan nhập khẩu – Tài liệu kỹ thuật Catalogue chi tiết hàng hóa – Chứng nhận xuất xứ C/O và các chứng từ chuyên ngành khác Phyto, Health Cert,… b Chứng từ thanh toán – Điện chuyển tiền – Chứng từ đàm phán thương mại giữa hai bên – Chào giá, báo giá Offer, Quotation c Hồ sơ thương nhân – Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp – Giấy ủy quyền cho người thực hiện tham vấn nếu không phải là đại diện doanh nghiệp không chấp nhận Giấy giới thiệu – CMND/ CCCD người thực hiện tham vấn d Hồ sơ bổ sung – Tờ khai nhập khẩu tương tự/ giống hệt đã từng nhập – Thông tin chào bán của các đơn vị cùng nước xuất khẩu – Hóa đơn bán ra tại thị trường tiêu thụ Việt Nam,… 6. ONEX Logistics tham vấn giá cho khách hàng như thế nào? Đứng ở góc độ doanh nghiệp, ONEX Logistics rất thấu hiểu sự khó khăn của khách hàng khi bị áp giá, tăng giá so với trị giá giao dịch thật khi khai báo. Rất nhiều trường hợp doanh nghiệp khai báo đúng theo số tiền thực tế mình thanh toán nhưng vì lý do gì đó mà bộ chứng từ khai báo hải quan có nội dung không phù hợp giữa hoá đơn thương mại Commercial Invoice, vận tải đơn Bill of Lading, hợp đồng mua bán Contract,… dẫn đến khi tham vấn các bạn không thể giữ được trị giá khai báo của mình; Và hệ luỵ là chúng ta bị truy thu thuế, bị phạt vi phạm hành chính, ảnh hưởng xấu đến điểm tuân thủ, gây khó khăn cho công tác kế toán khi mình chỉ thanh toán cho đối tác nước ngoài 100 đô nhưng tờ khai hải quan ghi nhận 120 đô, vậy 20 đô chênh lệch kế toán hạch toán ra sao? Hình 3. Khiếu nại THÀNH CÔNG "ấn định tăng trị giá khai báo" của Hải quan do ONEX Logistics thực hiện Để đảm bảo dịch vụ tham vấn giá mang lại kết quả tối ưu, ONEX Logistics luôn tìm hiểu thật kỹ về ngành nghề kinh doanh của khách hàng của mình. Trên cơ sở nền tảng kiến thức về logistics, xuất nhập khẩu, đại lý hải quan, đặc biệt là nghiệp vụ ngoại thương, ONEX Logistics tự tin trong việc trực tiếp tham vấn giá với cơ quan Hải quan, đồng thời xây dựng hình ảnh cho khách hàng của mình là một doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên nghiệp, uy tín, luôn có ý thức tuân thủ trước cán bộ quản lý và không ngần ngại thay mặt khách hàng của mình tiếp tục khiếu nại các quyết định tăng giá để doanh nghiệp có thêm cơ hội giải trình tính hợp lý của mình, nhằm thực hiện nghĩa vụ về thuế được trọn vẹn. ONEX Logistics Team THAM KHẢO HỒ SƠ NĂNG LỰC ONEX LOGISTICS TẠI ĐÂY Quy định về tham vấn giá khi làm thủ tục hải quanĐiều 4. Kiểm tra trị giá hải quan2. Kiểm tra trị giá khai báoĐiều 5. Tham vấnĐiều 6. Xác định trị giá hải quan Quy định về tham vấn giá khi làm thủ tục hải quan Vừa qua, tổng cục Hải quan đã có quyết định chi tiết quy trình tham vấn giá khi làm thủ tục hải quan. Cộng thêm là quy trình xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Chi tiết BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN ——- Số 1810/QĐ-TCHQ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN VÀ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ———————- TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan và 03 phụ lục kèm theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố 1. Tùy theo đặc điểm tình hình đơn vị để bố trí lực lượng; xây dựng quy chế phân cấp tham vấn, quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ hướng dẫn các bước nghiệp vụ, cách thức phối hợp giữa các cấp, phù hợp với hướng dẫn của Tổng cục hải quan tại Quy trình này. 2. Định kỳ hàng tháng, báo cáo Tổng cục Hải quan kết quả công tác kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá theo mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo; hình thức báo cáo văn bản và thư điện tử theo địa chỉ tgtt thời hạn báo cáo trước ngày 5 của tháng kế tiếp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 và thay thế nội dung về trị giá hải quan tại Điều 55, 56, 57, 58 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận – Như Điều 4; – Lãnh đạo Bộ để b/c; – Lãnh đạo TCHQ; – Vụ CST; Vụ PC BTC; – Website Hải quan; – Lưu VT, TXNKHoa – 30b. KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Nguyễn Dương Thái QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 06 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra nội dung khai báo, trị giá khai báo, tham vấn và xác định trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan, áp dụng đối với những lô hàng thuộc diện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và được thực hiện cùng với các Quy trình nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành. Điều 2. Mục đích kiểm tra Mục đích kiểm tra là nhằm đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và xác định trị giá hải quan của người khai hải quan đề đảm bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan; thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước. Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá 1. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện tình trạng khai báo, xác định trị giá hải quan không đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định hiện hành. 3. Việc thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu giá phục vụ cho quá trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá được thực hiện theo Quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành sau đây gọi tắt là Quy chế dữ liệu. 4. Trong quá trình kiểm tra chi tiết hồ sơ, thực tế hàng hóa nếu có, trường hợp có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo hoặc có nghi vấn về trị giá khai báo thì phải xử lý kết quả kiểm tra trị giá tại khâu trong thông quan theo đúng quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, không chuyển và không thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan. Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Kiểm tra trị giá hải quan 1. Kiểm tra nội dung khai báo Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hợp đồng mua bán a Nội dung kiểm tra Công chức kiểm tra hồ sơ hải quan sau đây gọi là công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể như sau Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các chỉ tiêu liên quan đến trị giá hải quan do người khai hải quan khai báo trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan nếu có theo quy định tại tiết điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, trong đó cần lưu ý các chỉ tiêu sau Tên hàng phải đầy đủ, chi tiết ký mã hiệu, nhãn hiệu. Cụ thể tên hàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặc trưng cơ bản về hàng hóa như cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàm lượng, công suất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nhãn hiệu,…. để xác định được các yếu tố ảnh hưởng, liên quan đến trị giá hải quan của hàng hóa. Một số tên hàng đã được chuẩn hóa tại Phụ lục I kèm theo Quy trình này. Đơn vị tính phải được định lượng rõ ràng theo đơn vị đo lường phù hợp với tính chất loại hàng như m, kg, trường hợp không định lượng được rõ ràng như thùng, hộp thì phải tiến hành quy đổi tương đương như thùng có bao nhiêu hộp, mỗi hộp bao nhiêu kg. Đơn vị tính phải thống nhất với đơn vị tính của hàng hóa có cùng mã số quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Lưu ý Trường hợp người khai hải quan có mối quan hệ đặc biệt quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2015/TT-BTC nhưng không khai trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan nếu có thì công chức kiểm tra yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung bằng “Chỉ thị hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy theo quy định tại Điều 20 được quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trên cơ sở khai bổ sung của người khai hải quan, công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan để phát hiện các trường hợp có mâu thuẫn về nội dung liên quan đến trị giá hải quan giữa các chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Kiểm tra tính tuân thủ nguyên tắc, điều kiện, trình tự áp dụng, nội dung phương pháp xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 39/2015/TT-BTC. Đối với trường hợp sử dụng văn bản Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan thì kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và sự phù hợp giữa nội dung văn bản Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa. b Xử lý kết quả kiểm tra Đối với nội dung kiểm tra tại điểm điểm điểm khoản này Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, trừ mặt hàng không có chỉ dẫn rủi ro về trị giá trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 tại tag “Kiểm tra nội dung khai báo” chức năng công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì xử lý như sau Công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan, trình lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mẫu số 02B/TB-TGHQ/TXNK ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC sau đây gọi tắt là Thông báo trị giá hải quan. Sau khi được lãnh đạo phê duyệt, công chức gửi Thông báo trị giá hải quan và đề nghị người khai hải quan khai bổ sung trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo và giải phóng hàng hóa theo quy định. Riêng đối với trường hợp khai điện tử, ngoài việc lập và gửi Thông báo trị giá hải quan cho người khai hải quan bằng văn bản, công chức kiểm tra phải thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 tại tag “Kiểm tra nội dung khai báo” chức năng công chức kiểm tracập nhật nội dung “Đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”. Công chức kiểm tra theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan và xử lý như sau Nếu người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan trong thời hạn nêu trên thì công chức kiểm tra so sánh nội dung khai bổ sung trên tờ khai với Thông báo trị giá hải quan. Trường hợp nội dung khai bổ sung phù hợp với Thông báo trị giá hải quan thì công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật tại hệ thống GTT02 tại tag “Xác định giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số…. ngày…. của đơn vị ban hành”. Quá thời hạn khai bổ sung nêu trên mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan, trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày hết thời hạn khai bổ sung công chức kiểm tra lập Quyết định ấn định thuế trình Lãnh đạo phê duyệt để thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời xử lý vi phạm nếu có. Cập nhật tại hệ thống GTT02 – Tại tag “Xác định giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Do DN không khai bổ sung / khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan số…. ngày…. của đơn vị ban hành”. Đối với trường hợp tại điểm khoản này Trường hợp Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá hải quan phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì công chức kiểm tra chấp nhận phương pháp, mức giá xác định trước để thực hiện thông quan theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 tại chức năng cập nhật kết quả kiểm tra Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Phù hợp với hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa”. Trường hợp Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá không phù hợp với hồ sơ hải quan hoặc thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì công chức kiểm tra không chấp nhận phương pháp, mức giá xác định trước, thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời có văn bản kèm hồ sơ chứng minh Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan không phù hợp kiến nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan ban hành văn bản hủy Thông báo kết quả xác định trước trị giá hải quan về mức giá hoặc phương pháp xác định trị giá. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng cập nhật kết quả kiểm tra Thông báo kết quả xác định trước, công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Không phù hợp với hồ sơ hải quan / thực tế hàng hóa”. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC Thực hiện kiểm tra trị giá khai báo theo quy định tại điểm khoản 2 Điều này. 2. Kiểm tra trị giá khai báo Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa a Nội dung kiểm tra Công chức kiểm tra thực hiện so sánh, đối chiếu trị giá khai báo tại chỉ tiêu “Đơn giá tính thuế” trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai trị giá hải quan nếu có với trị giá nêu tại điểm khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. b Xử lý kết quả kiểm tra Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có nghi vấn trị giá khai báo và rủi ro cao về trị giá so với mức giá tham chiếu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giống hệt, tương tự theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, đồng thời người khai hải quan được đánh giá, phân loại là doanh nghiệp không tuân thủ trên hệ thốngQuản lý rủi ro công chức kiểm tra trình Lãnh đạo để thông báo cho người khai hải quan bổ sung hồ sơ, cử đại diện có thẩm quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo. Công chức kiểm tra thông báo cho người khai hải quan bằng “Chỉ thị hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc trên tờ khai hải quan xuất khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy nội dung “Người khai hải quan bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và cử đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan”. Cập nhật trên hệ thống GTT02 tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Có nghi vấn rủi ro cao về trị giá, DN không tuân thủ – Chi cục kiểm tra” và xử lý như sau Trường hợp người khai hải quan 1 không bổ sung hồ sơ, hoặc 2 không cử đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, 3 hoặc cử đại diện nhưng không có giấy ủy quyền để giải trình, chứng minh trị giá khai báo hoặc 4 trên cơ sở hồ sơ do người khai hải quan cung cấp, không giải trình, không chứng minh được các căn cứ bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan, trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan, quyết định ấn định thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính nếu có để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật Hệ thống GTT02 Tại tag “Xác định giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Do DN không bổ sung hồ sơ / không cử đại diện có thẩm quyền / không giải trình chứng minh được/….”. Ngoài trường hợp nêu tại tiết nêu trên, công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan và trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan để thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo của người khai hải quan. Cập nhật tại Hệ thống GTT02 Tại tag “Xác định giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật nội dung “Chấp nhận trị giá khai báo”. Công chức kiểm tra lập Biên bản làm việc ghi nhận nội dung làm việc giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan cho các trường hợp nêu tại điểm và b. khoản này trừ trường hợp người khai hải quan không cử đại diện đến làm việc với cơ quan hải quan. Thời gian kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra phải thực hiện trong thời gian làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện nghi vấn trị giá khai báo cao đột biến theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, quy định tại điểm khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra thực hiện thông quan theo trị giá khai báo theo quy định và trình Lãnh đạo để gửi các thông tin nghi vấn đến Cục Hải quan trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày kiểm tra trị giá. Trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày nhận được báo cáo của Chi cục Hải quan, Cục Hải quan tổng hợp thông tin gửi cơ quan thuế nội địa cùng cấp quản lý doanh nghiệp, đồng thời báo cáo Tổng cục Hải quan. Sau khi nhận được thông tin do Cục Hải quan gửi, Tổng cục Hải quan chuyển thông tin đến Tổng cục Thuế làm cơ sở kiểm tra, xác định giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về giao dịch liên kết, phù hợp với quy chế phối hợp giữa Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo cao – chấp nhận trị giá khai báo” cho các dòng hàng có nghi vấn. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện nghi vấn, phải thực hiện tham vấn quy định tại tiết khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức kiểm tra trình Lãnh đạo để Thông báo cho người khai hải quan tại chỉ tiêu “Chỉ thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông quan nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A nội dung “Cơ sở nghi vấn, phương pháp, mức giá dự kiến xác định; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” hoặc ban hành Thông báo nghi vấn mẫu số 02A/TB-NVTG/TXNK ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC sau đây gọi tắt là Thông báo nghi vấn đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy. Trường hợp có nhiều dòng hàng nghi vấn không đủ ký tự để phản hồi tại chỉ tiêu “Chỉ thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan tại chỉ tiêu “Chỉ thị hải quan” trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông quan nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A nội dung “Nghi vấn theo Thông báo nghi vấn số… ngày…; thời gian tham vấn; địa điểm tham vấn tại Cục Hải quan/Chi cục Hải quan; bổ sung chứng từ, tài liệu theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC”, đồng thời gửi Thông báo nghi vấn cho người khai hải quan bằng văn bản trong cùng ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Thực hiện giải phóng hàng hóa theo quy định, đồng thời ngay sau khi thông báo cho người khai hải quan tại “Chỉ thị hải quan” trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan và/hoặc Thông báo nghi vấn; lập và gửi Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn theo mẫu 01/PCTV/TXNK Phụ lục II ban hành kèm theo Quy trình này cùng hồ sơ hải quan bản sao; chứng từ, tài liệu nếu có về Cục Hải quan để thực hiện tham vấn đối với trường hợp tham vấn tại Cục Hải quan hoặc thực hiện tham vấn theo hướng dẫn tại Điều 5 dưới đây đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục Hải quan. Cập nhật vào hệ thống GTT02 Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo – chuyên Cục tham vấn” hoặc “Nghi vấn trị giá khai báo – Chi cục tham vấn” đối với các dòng hàng nghi vấn. Trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan được áp dụng kết quả tham vấn 1 lần theo quy định tại khoản 6 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 5 Quy trình này. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng công chức kiểm tra thực hiện cập nhật nội dung “Nghi vấn trị giá khai báo – đề nghị áp dụng tham vấn 1 lần” cho các dòng hàng có nghi vấn, người khai hải quan đề nghị tham vấn 1 lần. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc điểm và khoản này, công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật vào hệ thống GTT02 Tại tag “Kiểm tra trị giá” chức năng công chức kiểm tra cập nhật “Không nghi vấn trị giá – chấp nhận trị giá khai báo” đối với các dòng hàng đã kiểm tra. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơnthương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC a Đối tượng kiểm tra Chi cục trưởng căn cứ tình hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu gian lận thương mại trong khai báo trị giá; tính chất hàng hóa; tần suất xuất khẩu, nhập khẩu để quyết định kiểm tra, thực hiện xác định trị giá theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC. b Nội dung kiểm tra Công chức kiểm tra thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại tiết a, điểm Điều này. c Xử lý kết quả kiểm tra Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, công chức kiểm tra lập tờ trình trị giá hải quan và trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan, quyết định ấn định thuế để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại tag “Xác định giá” tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định cho các dòng hàng. Trường hợp không có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp, công chức kiểm tra chấp nhận trị giá khai báo để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật “Chấp nhận trị giá khai báo” đối với các dòng hàng đã kiểm tra hoặc thực hiện hoàn thành kết quả kiểm tra tại chức năng trường hợp lựa chọn 1 tờ khai hoặc tại chức năng trường hợp lựa chọn cùng lúc nhiều tờ khai. 3. Lưu ý về việc cập nhật tại chức năng hệ thống GTT02 nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này Sau khi cập nhật các nội dung tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật “Hoàn thành kết quả kiểm tra” tại chức năng lựa chọn 1 tờ khai hoặc tại chức năng lựa chọn cùng lúc nhiều tờ khai. 4. Lưu trữ hồ sơ Hồ sơ được lưu trữ theo quy định bao gồm tờ khai, tờ trình trị giá hải quan và các chứng từ tài liệu có liên quan, Thông báo nghi vấn, Thông báo trị giá hải quan, Biên bản làm việc, quyết định ấn định thuế,…….. Đối với các trường hợp phải chỉ thị trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra chụp màn hình, in nội dung chỉ thị để lưu cùng bộ hồ sơ hải quan. Điều 5. Tham vấn 1. Phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn a Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện phân loại hồ sơ theo thẩm quyền tham vấn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC và xử lý như sau Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn tại Chi cục Công chức hải quan tại Chi cục thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này. Trường hợp hồ sơ được phân cấp tham vấn tại Cục Hải quan Công chức kiểm tra thực hiện chuyển hồ sơ tham vấn lên Cục Hải quan theo hướng dẫn tại tiết điểm b khoản Điều 4 Quy trình này. b Sau khi nhận được Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn và hồ sơ hải quan do Chi cục, công chức hải quan tại Cục Hải quan thực hiện tiếp các công việc hướng dẫn từ khoản 2 Điều này. 2. Thu thập thông tin, dữ liệu Công chức thực hiện tham vấn sau đây gọi tắt là công chức tham vấn thực hiện a Thu thập, tổng hợp, phân tích, kiểm tra tính xác thực và quy đổi nguồn thông tin sử dụng để tham vấn Thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế dữ liệu. b Công chức tham vấn in các thông tin đã thu thập được, ghi rõ thời gian tra cứu, ký tên, lập phiếu đề xuất về việc sử dụng thông tin và báo cáo Lãnh đạo và chuyển sang thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. 3. Nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị nội dung tham vấn a Việc nghiên cứu hồ sơ cần tập trung làm rõ tính phù hợp giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; giữa thông tin, dữ liệu thu thập được với kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có và khai báo của người khai hải quan; b Các câu hỏi cần tập trung làm rõ các nghi vấn, tránh hỏi tràn lan, chiếu lệ, không trọng tâm vào những nghi vấn. Tùy từng trường hợp tham vấn cụ thể, cần làm rõ các nội dung Về hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; Về đối tác của doanh nghiệp; Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả; Các vấn đề về thanh toán; Các thông tin chi tiết về hàng hóa; Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu; Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu; Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn nếu có; Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; Giải trình của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quan hải quan. 4. Tổ chức tham vấn a Công chức tham vấn đề nghị đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật của người khai hải quan xuất trình chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu và nộp giấy ủy quyền trường hợp được ủy quyền trước khi thực hiện tham vấn, đồng thời, giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người khai hải quan, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan theo quy định khi thực hiện tham vấn để có sự hợp tác giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan nhằm làm minh bạch các nghi vấn liên quan đến trị giá khai báo. Trường hợp người đến tham vấn không đúng thẩm quyền và không có giấy ủy quyền thì từ chối tổ chức tham vấn; b Đặt câu hỏi tham vấn và lắng nghe ý kiến trả lời của người tham gia tham vấn, chú trọng vào những câu hỏi cần làm rõ nghi vấn, qua đó so sánh để tìm ra các mâu thuẫn trong thông tin của doanh nghiệp so sánh câu trả lời, hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu với các thông tin có sẵn của cơ quan hải quan đã được kiểm chứng. Lưu ý Trong quá trình tham vấn không nhất thiết phải nêu hết câu hỏi hoặc chỉ gói gọn trong các câu hỏi đã chuẩn bị mà phải căn cứ vào từng lô hàng cụ thể và diễn biến cụ thể trong tham vấn để có xử lý thích hợp. c Trong quá trình tham vấn, công chức tham vấn cần làm rõ và lưu ý những nội dung sau Tính chính xác của các nội dung liên quan đến việc xác định trị giá hải quan của người khai hải quan; Tính phù hợp của các thông tin liên quan về trị giá hải quan giữa các hồ sơ, chứng từ tài liệu; Tính phù hợp của việc áp dụng nguyên tắc, điều kiện, trình tự, phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC; Tính hợp lý trong nội dung giải trình của người khai hải quan đối với các nghi vấn của cơ quan hải quan; Các nội dung hỏi đáp phải được ghi chép đầy đủ, trung thực và lập thành biên bản tham vấn. Tập trung làm rõ vấn đề nghi vấn về mức giá, các yếu tố ảnh hưởng đến trị giá khai báo dựa trên cơ sở dữ liệu có sẵn và các nguồn thông tin thu thập được sau khi kiểm chứng mức độ tin cậy và quy đổi theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này để bác bỏ trị giá khai báo trên cơ sở đối chiếu 04 điều kiện xác định trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và Thông tư số 39/2018/TT-BTC với hồ sơ, mức giá, thông tin do người khai hải quan cung cấp tại thời điểm tham vấn; Không để xảy ra các tình trạng không thực hiện tham vấn để làm rõ nghi vấn trị giá khai báo mà thực hiện ấn định thuế ngay khi xác định nghi vấn; Hoặc bác bỏ trị giá khai báo không chỉ rõ căn cứ theo quy định; Hoặc sử dụng mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá để bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo; Chấp nhận trị giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hải quan do hồ sơ hợp lệ mà không chú trọng đến sự bất hợp lý của mức giá. d Nội dung tại Biên bản tham vấn Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì công chức tham vấn ghi “người khai hải quan đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan hải quan xác định và khai bổ sung”. Lưu ý Trường hợp này, trong Biên bản tham vấn không có mục hỏi đáp. Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo hoặc chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo. Tại biên bản tham vấn, công chức tham vấn ghi chép đầy đủ, trung thực nội dung hỏi đáp trong quá trình tham vấn; ghi nhận các chứng từ, tài liệu người khai hải quan đã nộp bổ sung; phương pháp, mức giá xác định và xử lý như sau Trường hợp cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”; Trường hợp cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, công chức tham vấn ghi rõ “Bác bỏ trị giá khai báo”, các nguồn thông tin sử dụng trong quá trình tham vấn, cơ sở, căn cứ bác bỏ trị giá khai báo, mức giá và phương pháp xác định do cơ quan hải quan sử dụng để xác định trị giá sau khi tham vấn. Biên bản tham vấn có chữ ký của đại diện các bên tham gia tham vấn. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định, công chức tham vấn làm rõ nguyên nhân và đề nghị người khai hải quan bằng các chứng từ, tài liệu có ý kiến về kết luận của cơ quan hải quan; công chức tham vấn hướng dẫn người khai hải quan ghi ý kiến và ký vào biên bản tham vấn. Hồ sơ tham vấn phải được lưu trữ tại nơi tham vấn. 5. Xử lý kết quả tham vấn a Đối với trường hợp tham vấn tại Cục Hải quan Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Thực hiện kiểm tra hồ sơ, nội dung khai báo, phương pháp, mức giá dự kiến xác định tại Thông báo nghi vấn để đưa ra phương pháp, mức giá xác định và đề nghị người khai khai bổ sung. Trường hợp người khai hải quan đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì ký Biên bản tham vấn. Công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan và Thông báo trị giá hải quan trình Lãnh đạo ký duyệt; gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày ra Thông báo trị giá hải quan để theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Người khai hải quan đồng ý phương pháp và mức giá do cơ quan hải quan xác định”. Trường hợp người khai hải quan không đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan xác định thì chuyển sang thực hiện tham vấn và xử lý kết quả tham vấn theo quy định tại điểm và dưới đây. Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Biên bản tham vấn bản sao và Thông báo trị giá hải quan và do Cục hải quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung Trường hợp người khai hải quan khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan trong thời hạn tối đa 5 ngày kể từ ngày đến cơ quan hải quan thực hiện tham vấn thì công chức tại Chi cục kiểm tra, đối chiếu nội dung khai báo bổ sung trên tờ khai hải quan với Thông báo trị giá hải quan. Trường hợp nội dung khai bổ sung phù hợp với Thông báo trị giá hải quan thì công chức kiểm tra thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật kết quả xác định trị giá theo phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hải quan cho từng dòng hàng và cập nhật nội dung “Người khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan số…. ngày….. của đơn vị ban hành”. Quá thời hạn khai bổ sung nêu trên mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung hoặc khai bổ sung không đúng theo Thông báo trị giá hải quan, trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày hết thời hạn khai bổ sung công chức kiểm tra lập Quyết định ấn định thuế trình Lãnh đạo phê duyệt để thông quan hàng hóa theo quy định, đồng thời xử lý vi phạm nếu có. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức kiểm tra cập nhật phương pháp, mức giá xác định tại Thông báo trị giá hải quan cho từng dòng hàng, đồng thời cập nhật lý do xác định giá “Người khai hải quan không khai bổ sung/khai bổ sung không đúng Thông báo trị giá hải quan số…., ngày…. của đơn vị ban hành”. Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo sau khi tham vấn, công chức tham vấn lập Biên bản tham vấn, lập tờ trình trị giá hải quan, trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan đề nghị người khai hải quan khai bổ sung theo quy định trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn, đồng thời gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc sau liền kề với ngày thông báo để Chi cục theo dõi việc khai bổ sung của người khai hải quan. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Bác bỏ trị giá khai báo”. Công chức tại Chi cục sau khi nhận được Thông báo trị giá hải quan và Biên bản tham vấn bản sao do Cục hải quan gửi thì thực hiện theo dõi tờ khai do người khai hải quan khai bổ sung và xử lý theo hướng dẫn tại điểm khoản 5 Điều này. Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo theo quy định tại điểm khoản 4 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức tham vấn lập tờ trình trị giá hải quan, trình lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan và gửi Biên bản tham vấn bản sao, Thông báo trị giá hải quan cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định. Cập nhật trên hệ thống GTT02 Tại chức năng công chức tham vấn cập nhật nội dung “Chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”. b Đối với trường hợp tham vấn tại Chi cục Công chức tham vấn, công chức kiểm tra hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản này trừ việc lập, gửi Phiếu chuyển hồ sơ tham vấn. c Đối với trường hợp người khai đồng ý với phương pháp, mức giá do cơ quan hải quan dự kiến xác định, Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính. 6. Tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần. a Tham vấn lần đầu Công chức tham vấn thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. b Xử lý nghi vấn trị giá khai báo trong các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo Công chức tham vấn thực hiện kiểm tra thông tin, dữ liệu sử dụng kiểm tra, xác định trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị tham vấn một lần so với hàng hóa giống hệt, tương tự đã có kết quả tham vấn và xử lý như sau – Trường hợp thông tin không thay đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC Công chức tham vấn trình Lãnh đạo ban hành Thông báo trị giá hải quan theo mức giá tại Thông báo trị giá hải quan trước đó, đồng thời thông báo kết quả kiểm tra “Đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số… ngày…. tháng” trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản và thông quan hàng hóa theo quy định. – Đối với các trường hợp còn lại, công chức tham vấn thông báo kết quả kiểm tra “Không đồng ý áp dụng kết quả tham vấn một lần theo Thông báo trị giá hải quan số… ngày…. của đơn vị ban hành, đề nghị thực hiện tham vấn theo đúng quy định” trình Lãnh đạo để thực hiện tham vấn theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này. c Trường hợp tham vấn một lần tại Cục Hải quan, công chức tham vấn thực hiện theo quy định tại điểm a, b nêu trên. Việc chuyển hồ sơ lên Cục Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại tiết điểm khoản 2 Điều 4 Quy trình này. d Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, phân cấp tham vấn một lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần cho Cục Hải quan để đảm bảo tính hiệu quả trong công tác tham vấn. 7. Lưu trữ hồ sơ tham vấn Hồ sơ tham vấn bao gồm hồ sơ hải quan, tờ trình, Biên bản tham vấn, Thông báo trị giá hải quan, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, điện chuyển tiền hoặc hóa đơn nếu có, các chứng từ tài liệu doanh nghiệp giải trình,… được lưu trữ theo quy định. Đối với các trường hợp phải chỉ thị trên Hệ thống dữ liệu điện tử hải quan, công chức kiểm tra chụp màn hình, in nội dung chỉ thị để lưu cùng bộ hồ sơ hải quan. Điều 6. Xác định trị giá hải quan 1. Thông tin xác định trị giá hải quan a Nguồn thông tin sử dụng để xác định trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch – Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC; – Nguồn thông tin đề quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm. Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt, tương tự – Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 39/2015/TT-BTC; – Các nguồn thông tin liên quan đến quy đổi về cấp độ thương mại và số lượng; – Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm; Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 7 Điều 10 Thông tư số 39/2015/TT-BTC; Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán – Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 39/2015/TT-BTC; – Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm; Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp suy luận – Sử dụng các nguồn thông tin tại 5 phương pháp nêu trên, trong đó lưu ý mở rộng thời gian thu thập nguồn thông tin theo quy định. – Các nguồn thông tin khác Giá trên thị trường nước xuất khẩu, giá bán trên thị trường nội địa, tạp chí, …..sau khi đã được quy đổi về cùng cấp độ thương mại, thời gian,… với hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá. b Nguồn thông tin xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán tính đến cửa khẩu xuất. Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan. – Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC; – Các nguồn thông tin liên quan đến quy đổi về cấp độ thương mại và số lượng; – Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm. Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam. – Nguồn thông tin từ các chứng từ, tài liệu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 25a được quy định tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC; – Nguồn thông tin để quy đổi về quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm. Trường hợp xác định trị giá theo phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập. – Sử dụng các nguồn thông tin tại 3 phương pháp nêu trên, trong đó lưu ý thời gian thu thập nguồn thông tin theo quy định. – Kết quả thẩm định giá của cơ quan có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật nếu có. c Tại thời điểm xác định trị giá, công chức hải quan phải tra cứu và thu thập đầy đủ các nguồn thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, các chứng từ tài liệu có liên quan theo từng phương pháp xác định trị giá, phân tích, đánh giá mức độ tin cậy của các nguồn thông tin trên hệ thống GTT02 và các nguồn thông tin thu thập được trước khi quy đổi về trị giá hải quan theo Quy chế dữ liệu. Chỉ sử dụng các nguồn thông tin sau khi đã được kiểm chứng có mức độ tin cậy để xác định trị giá. Không sử dụng các nguồn thông tin còn đang nghi vấn, chưa xử lý, kiểm chứng hoặc mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu rủi ro về trị giá để xác định trị giá. Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự, phương pháp xác định trị giá quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, khoản 15 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Thông tư số 39/2015/TT-BTC. d Các thông tin thu thập phải được in ra, thể hiện rõ nguồn thông tin, người thu thập thông tin, thời điểm thu thập thông tin và lưu cùng bộ hồ sơ của hàng hóa hàng nhập khẩu. 2. Phân tích, tổng hợp, quy đổi, phương pháp quy đổi và kiểm chứng các thông tin thu thập được thực hiện theo hướng dẫn tại Quy chế dữ liệu. 3. Ban hành Thông báo trị giá hải quan Lập Tờ trình trị giá hải quan Công chức hải quan lập Tờ trình trị giá hải quan gồm các nội dung sau a Trường hợp bác bỏ trị giá khai báo Căn cứ bác bỏ trị giá khai báo như người khai hải quan không bổ sung hồ sơ, không cử đại diện cóthẩm quyền, không giải trình, chứng minh được… theo quy định tại tiết… điểm…. khoản…. Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Nêu cụ thể các nguồn thông tin thu thập theo quy định tại khoản 1 Điều này; Nêu lập luận, phân tích, cách thức tính toán khi sử dụng các nguồn thông tin để xác định trị giá; Phương pháp xác định trị giá, trong đó nêu rõ lý do tại sao không sử dụng từng phương pháp xác định trước đó; căn cứ sử dụng phương pháp xác định trị giá; Trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định nêu rõ công thức tính toán để ra được mức giá xác định. b Trường hợp chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo Nêu rõ căn cứ và lý do chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo. Nêu rõ các nguồn thông tin thu thập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Nêu lập luận, phân tích, cách thức tính toán, sử dụng các nguồn thông tin để chỉ ra lý do không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo; Trình Lãnh đạo ký duyệt ban hành Thông báo trị giá hải quan, đồng thời gửi Thông báo trị giá hải quan bằng thư bảo đảm hoặc gửi trực tiếp cho người khai hải quan ngay trong ngày ký Thông báo trị giá hải quan hoặc ngày làm việc liền kề. Đối với trường hợp người khai hải quan đề nghị tham vấn 1 lần, tại Thông báo trị giá hải quan bổ sung thêm nội dung “Người khai hải quan đề nghị tham vấn 1 lần, sử dụng kết quả tham vấn nhiều lần, đồng thời lưu ý tên hàng, đơn vị tính ghi trên Thông báo trị giá phải đầy đủ, rõ ràng và định lượng được. 4. Cập nhật kết quả xác định trị giá và lưu trữ hồ sơ xác định giá a Căn cứ nội dung Tờ trình trị giá hải quan và Thông báo trị giá hải quan, công chức hải quan cập nhật phương pháp, mức giá vào Hệ thống dữ liệu trị giá và thông báo cho người khai hải quan trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định bằng “Chỉ thị của Hải quan” thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 mã A, đồng thời cập nhật vào hệ thống GTT02 theo hướng dẫn đối với các trường hợp cơ quan hải quan xác định trị giá tại Điều 4, Điều 5 Quy trình này. b Hồ sơ xác định trị giá bao gồm hồ sơ hải quan, tờ trình, Thông báo trị giá, hợp đồng, invoice, packing list, vận đơn, điện chuyển tiền hoặc hóa đơn nếu có, các chứng từ tài liệu doanh nghiệp giải trình,… được lưu trữ theo quy định. PHỤ LỤC I MỘT SỐ TÊN HÀNG ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan 1. Mặt hàng ôtô – Xe ôtô dưới 9 chỗ ngồi Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu, kiểu xe SEDAN, HATCH BACK, SUV, MPV, Pikup …; Dung tích xi lanh; Số chỗ ngồi; Số cửa; Số cầu; Kiểu số số sàn hay tự động; Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Model; Các ký mã hiệu model khác nếu có như Limited, Primium, XLE, LE,…; Năm sản xuất; Số km đã chạy nếu là xe đã qua sử dụng. – Xe ôtô chở người từ 10 chỗ trở lên Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu; Số chỗ ngồi; Số sàn hay tự động; Sử dụng xăng hay dầu; Mới hay đã qua sử dụng; Số km đã chạy nếu là xe đã qua sử dụng; Model; Các ký mã hiệu model khác nếu có; Năm sản xuất. – Xe tải/xe chuyên dùng Chi tiết tên hàng; Nhãn hiệu; Các ký mã hiệu model khác nếu có; Kiểu xe Thùng, satxi, ben, chở nhiên liệu, tải van, …, kết cấu xe; loại cabin đơn hay cabin đôi; Công thức bánh xe và công suất động cơ; Sử dụng xăng hay dầu; Tổng trọng lượng có tải tối đa; Tải trọng chở hàng; Dung tích; Mới hay đã qua sử dụng; Năm sản xuất; Số km đã chạy nếu là xe đã qua sử dụng; Các thông số khác như Dung tích bồn … 2. Mặt hàng xe máy Tên xe, Nhãn hiệu, Kiểu dáng xe nam, nữ; Xe số hay Xe ga; Dung tích xi lanh; Các ký mã hiệu Model khác nếu có. 3. Xe đạp điện Tên xe, Nhãn hiệu, model, công suất, số bình ắc quy kèm theo, các ký mã hiệu Model khác nếu có. 4. Mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy treo tường, trần, kiểu tủ, trung tâm …; Số cục Cục nóng, Cục lạnh; Một chiều hay 2 chiều nóng, lạnh; Công suất BTU; Model. 5. Mặt hàng máy giặt Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu máy cửa trên hay cửa ngang; Công suất giặt số kg; Số hộc; Lồng giặt Inox hay nhựa; Tốc độ vắt vòng/phút; Có đường nước nóng hay không; Có sấy hay không sấy; Điều khiển điện tử hay điều khiển cơ; Model. 6. Mặt hàng tủ lạnh Tên hàng; Nhãn hiệu; Kiểu tủ nếu là side thì ghi side; Dung tích; Số cánh cửa tủ; Làm đá tự động hay không; Có vòi nước lạnh hay không; Model. 7. Mặt hàng động cơ, máy nổ Tên hàng; Nhãn hiệu; Công dụng; Công suất; Chạy xăng hay dầu; Model. 8. Mặt hàng bếp ga Tên hàng; Nhãn hiệu; Model; Số bếp nấu; Có lò nướng hay không; Có chống dính, chống khét, ngắt ga tự động hay không; Kiểu bếp bếp âm hay bếp dương; Kiểu đánh lửa Pin hay Magneto nút bấm hay nút vặn; Cấu tạo mặt kính, inox, hay sắt phủ sơn. 9. Mặt hàng sắt thép Tên hàng; chủng loại không hợp kim, không rỉ, hợp kim khác; Công dụng; Thép thanh que, tấm, tròn hay thép dây, thép hình; Quy cách. 10. Mặt hàng kính xây dựng Tên hàng; Loại kính trắng, màu, phản quang hay không; Công dụng; Quy cách. 11. Mặt hàng vải Tên hàng; Thành phần chất liệu; Quy cách; Công nghệ dệt dệt thoi, dệt kim hay không dệt; Công dụng; Mật độ sợi dệt hoặc định lượng; 12. Mặt hàng rượu, bia – Rượu Tên hàng; Loại rượu vang trắng hay đỏ, Vogka; Whisky … tuổi rượu nếu có; Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn. – Bia Tên hàng; Loại bao bì; Dung tích; Độ cồn Acl. 13. Mặt hàng điện thoại di động Tên hàng, Nhãn hiệu; Kiểu máy thanh hay gập; Model. 14. Mặt hàng tổ máy phát điện Nhãn hiệu; Công suất; Số pha; Một chiều hay xoay chiều; Điện áp; Có tự động chuyển nguồn hay không; Chạy xăng hay dầu; Model. Ngoài các tiêu chí trên, tùy từng mặt hàng nhập khẩu nếu có tiêu chí khác ngoài các tiêu chí trên có ảnh hưởng đến trị giá thì bổ sung thêm./. Ghi chú Các một hàng nêu trên sẽ được Tổng cục Hải quan tiếp tục bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện. PHỤ LỤC II CÁC MẪU BIỂU Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Mẫu số 01/PCTV/TXNK CỤC HẢI QUAN… CHI CỤC HẢI QUAN…. ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số /CCHQ….. …….., ngày … tháng … năm……… PHIẾU CHUYỂN Hồ sơ tham vấn của Công ty……….. Căn cứ Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-ĐTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Căn cứ Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ Quyết định của Tổng cục trường Tổng cục Hải quan ban hành Quy trình kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan. Chi cục Hải quan…. đã kiểm tra và phát hiện nghi vấn trị giá khai báo của hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai… số… ngày….. Cụ thể nội dung nghi vấn trị giá khai báo như sau STT Mã số Tên hàng ĐVT Xuất xứ Trị giá khai báo USD Cơ sở nghi vấn trị giá khai báo Phương pháp, mức giá dự kiến xác định 1 2 3 4 5 6 7 8 Hồ sơ, chứng từ, tài liệu kèm theo, gồm …………………………………………………….. Chi cục Hải quan… chuyển các thông tin nghi vấn nêu trên, hồ sơ hải quan kèm các chứng từ, tài liệu của Công ty …….. đã nộp bổ sung hồ sơ ngày……. cho Cục Hải quan…… để tổ chức tham vấn theo thẩm quyền ngày tham vấn…./…/…... Nơi nhận – Như trên; – Lưu VT, đơn vị soạn thảo viết tắt 3b. CHI CỤC TRƯỞNG Ký tên, đóng dấu Ghi chú Tại cột 7, ghi rõ cơ sở nghi vấn trị giá khai báo theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN…. ——- Mẫu số 02 Số …./…. BÁO CÁO Tình hình kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra đối với hàng hóa có nghi vấn về trị giá tháng……./…… Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng STT Tên hàng Tổng số tờ khai có mặt hàng rủi ro cao về trị giá Tổng số tờ khai thuộc diện tham vấn Tổng số tờ khai đã tham vấn Tổng số tờ khai có mặt hàng rủi ro cao về trị giá Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế Tổng số tờ khai thông quan theo trị giá khai báo Tổng số thuế điều chỉnh tăng Tổng số TK thuộc diện tham vấn Tổng số tờ khai đã tham vấn Tổng số tờ khai chưa tham vấn Tổng số TK người khai HQ đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan HQ dự kiến xác định Tổng số TK cơ quan HQ đủ cơ sở bác bỏ TG khai báo Tổng số tờ khai chấp nhận trị giá khai báo sau khi tham vấn Tổng số thuế điều chỉnh tăng sau TV Số thuế DN đã nộp NSNN Số thuế chưa thu, nộp NSNN Trong thời hạn tham vấn Quá thời hạn tham vấn Tổng số tờ khai người khai hải quan khai bổ sung Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế Tổng số tờ khai người khai hải quan khai bổ sung Tổng số tờ khai cơ quan hải quan ấn định thuế 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 I Đối với hàng nhập khẩu Tổng cộng I II Đối với hàng xuất khẩu Tổng cộng II Người lập biểu … Ngày tháng năm Lãnh đạo đơn vị Ghi chú Cột 4, cột 5 là tổng số tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 3 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC Cột 6 là số thuế điều chỉnh tăng so với số thuế do doanh nghiệp khai báo, tương ứng với tổng số tờ khai thống kê tại cột 4, 5 Cột 11, cột 12 là tổng số tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC Cột 13, cột 14 là tổng số tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC Cột 15 là tổng số tờ khai hải quan thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 4 Điều 25 được quy định tài khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC Cột 16 là tổng số thuế điều chỉnh tăng sau tham vấn so với số thuế do doanh nghiệp khai báo, tương ứng với tổng số tờ khai thống kê tại cột 11, cột 12, cột 13, cột 14 TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN…. ——- Mẫu số 03 Số …./…. BÁO CÁO Tình hình xét giảm giá đối với hàng hóa nhập khẩu tháng …/….. Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng STT Tên hàng Số, ngày hợp đồng nhập khẩu Số, ngày tờ khai hải quan Số lượng hàng nhập khẩu theo hợp đồng Số lượng hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan Trị giá hợp đồng chưa cókhoản giảm giá USD Trị giá tính thuế đã xét giảm giá USD Tỷ lệ giảm giá Loại giảm giá Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Người lập biểu … Ngày tháng năm Lãnh đạo đơn vị TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN…. ——- Mẫu số 04 Số …./…. BÁO CÁO Hàng hóa nhập khẩu có mức giá khai báo cao đột biến tháng…./…… Kỳ báo cáo từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng STT Tên hàng Số lượng TKNK có giá khai báo cao đột biến Mức giá khai báo Mức giá tham chiếu tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá Tỷ lệ cao đột biến Số lượng hàng nhập khẩu có giá khai báo cao đột biến Tình trạng xử lý 1 2 3 4 5 6 7 8 Người lập biểu … Ngày tháng năm Lãnh đạo đơn vị PHỤ LỤC III SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KIỂM TRA, THAM VẤN, XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN TRONG QUÁ TRÌNH LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN Ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Ghi chú Việc ban hành quyết định ấn định thuế do Chi cục Hải quan thực hiện căn cứ trên Thông báo trị giá HQ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội Tầng 3, B17/D21 Khu đô thị mới Cầu Giấy số 7, ngõ 82 Phố Dịch Vọng Hậu , Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Địa chỉ VP tại Hải Phòng Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu Yên Thế, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM Địa chỉ VP tại Móng Cái Số nhà 85, phố 5/8, Phường Kalong, TP Móng Cái, Quảng Ninh. Điện thoại +84. 243 200 8555 Website Email duc Hotline Mr. Hà 0985774289 – Mr. Đức 0969961312 Tham vấn giá hải quan – các bên muốn gì? Tham vấn giá hải quan là gì? Tại sao cần tham vấn? Những câu hỏi này chắc chắn bạn sẽ gặp nếu làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu. Với hàng nhập khẩu, việc xác định trị giá hàng để tính thuế là việc quan trọng với cả chủ hàng lo tiền thuế, và cơ quan hải quan thu thuế. Theo lẽ tự nhiên, chủ hàng thích nộp thuế ít để giảm giá thành. Do đó, trong nhiều trường hợp nhất là đối với những mặt hàng tiêu dùng có giá trị cao như sữa bột, camera, máy chiếu… người nhập khẩu tìm cách khai giá hàng thấp hơn thực tế. Cách thường thấy là “khai man”, tạo bộ chứng từ giả cho phù hợp với giá cần kê khai. Ngược lại, phía cơ quan hải quan lại chịu áp lực thu thuế theo chỉ tiêu đã được giao. Vì vậy họ có “xu hướng” muốn thu thuế cao. Một cách vô tình hay hữu ý, việc xác định giá hàng cao sẽ được các bác ưu ái. Hai động cơ xác định giá ngược nhau với cùng một lô hàng chủ hàng muốn lấy giá thấp, còn hải quan muốn áp giá cao. Nếu không đạt được sự thống nhất, và người nhập khẩu không đồng ý mức giá cán bộ hải quan tiếp nhận đưa ra, hai bên sẽ dùng biện pháp tham vấn giá hải quan. Thực chất, tham vấn là quá trình mà cả phía chủ hàng và hải quan đều đưa ra những thông tin, tài liệu làm bằng chứng để chứng minh rằng mức giá mà mình đưa ra là phù hợp. Tất nhiên, nếu có tranh chấp về giá, chủ hàng không muốn chậm trễ giải phóng hàng, thì phải nộp khoản đảm bảo tại kho bạc Nhà nước, theo mức giá mà cơ quan hải quan đưa ra. Sau khi nộp đảm bảo là có thể thông quan, hoặc giải phóng hàng trước, rồi tiến hành làm bước tiếp theo… Thủ tục tham vấn giá Sau khi có quyết định tham vấn, hải quan chi cục sẽ làm hồ sơ chuyển về phòng có chức năng tham vấn giá của Cục hải quan. Ở Hải Phòng, thì đó là Phòng Thuế Xuất nhập khẩu – Cục Hải quan Hải Phòng, ở địa chỉ 22 Điện Biên Phủ. Phòng này sẽ gửi Giấy mời mời đại diện của chủ hàng đến làm việc vào ngày giờ hẹn trước. Thời hạn tham vấn là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Tới ngày giờ hẹn đó, đại diện chủ hàng hoặc người được ủy quyền đem theo hồ sơ chứng từ như hướng dẫn trong giấy mời. Thường là những giấy tờ sau Chứng minh nhân dân Giấy ủy quyền nếu là người được ủy quyền Hồ sơ chứng từ có dấu sao y của doanh nghiệp bộ hồ sơ hải quan, thư chào hàng, hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán, hóa đơn bán hàng, tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa. Tham vấn giá hải quan Một buổi tham vấn giá hải quan Trong buổi làm việc, cán bộ hải quan sẽ yêu cầu bạn đưa ra các tài liệu chứng minh mức giá đã khai báo. Chẳng hạn thư chào hàng email cũng được chấp nhận trong đó có phần chào giá, mặc cả, chốt giá; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tài liệu những lô hàng cùng loại đã nhập gần đây có cùng mức giá … Tóm lại, bạn phải chứng minh và thuyết phục được rằng mức giá đưa ra là giá thực tế mà chủ hàng phải trả, và cũng không có quan hệ đặc biệt bà con thân thích gì giữa người mua và người bán. Về phía hải quan, họ sẽ dùng danh mục quản lý rủi ro và cơ sở dữ liệu sẵn có, đưa ra giá tham khảo của những lô hàng giống hệt hoặc tương tự của những nhà nhập khẩu khác. Theo đó họ sẽ khéo léo “ép” chủ hàng theo mức cao này. Về bản chất, buổi làm việc là quá trình tranh luận, vì bên nào cũng tìm cách bảo vệ chính kiến của mình. Nếu doanh nghiệp đầy đủ chứng cứ, và có lý lẽ thuyết phục, hải quan cũng sẽ phải chấp nhận giá đã khai báo ban đầu. Ngược lại, phía doanh nghiệp sẽ phải chịu mức giá hải quan áp đặt, hoặc mức nào đó nằm giữa khoảng đó. Một số câu hỏi trong tham vấn Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp trong quá trình tham vấn, bạn có thể tham khảo Đề nghị Công ty trình bày mối quan hệ giữa Công ty và đối tác xuất khẩu là như thế nào? Anh/chị có phải là người trực tiếp tham gia vào quá trình giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương hay không? Có nắm vững mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty hay không? Đề nghị Công ty cho biết chi tiết các loại hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả của mặt hàng đang tham vấn. Công ty đã chuyển tiền thanh toán cho người bán chưa? Công ty có phải trả cho người bán hoặc bên thứ ba khoản tiền nào khác liên quan đến lô hàng này ngoài khoản tiền đã thanh toán cho người bán theo trị giá ghi trên Invoice không? Công ty có khẳng định trị giá khai báo lô hàng thuộc tờ khai hải quan trên là số thực thanh toán của Công ty với đối tác không? Công ty có toàn quyền định đoạt hàng hóa sau khi nhập khẩu không? Công ty có chứng từ bảo hiểm vận tải biển của lô hàng không? Căn cứ thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, cơ quan Hải quan thấy nghi vấn về tính trung thực, chính xác của trị giá khai báo; Đề nghị Công ty giải trình, chứng minh quá trình đàm phán để có được mức giá như khai báo. Sau tham vấn giá Sau khi tham vấn, hải quan sẽ làm biên bản tham vấn, trong đó có nêu rõ những câu hỏi và trả lời trong buổi làm việc. Đồng thời, họ sẽ ra Thông báo nêu rõ ý kiến của của đại diện cơ quan hải quan chấp nhận hay không chấp nhận trị giá khai báo đối với hàng hóa nhập khẩu, hoặc áp đặt ở mức cụ thể nào đó. Dựa trên kết quả tham vấn, doanh nghiệp làm thủ tục để được hoàn tiền đảm bảo, nếu giá ban đầu được chấp nhận, hoặc áp đặt ở mức trung gian nào đó. Thực chất, chẳng chủ hàng nào thích bị tham vấn giá hàng nhập khẩu, vì chắc chắn sẽ vừa mất công, vừa mất chi phí. Nhưng nếu cần, họ cũng phải thực hiện, nếu muốn bảo vệ mức giá mình đưa ra. Và như tôi thấy, cũng không hiếm trường hợp, phương án tối ưu lại là “của đồng chia ba, của nhà chia đôi” mới được việc. Trong một số trường hợp, sau khi hàng hóa được nhập khẩu về Việt Nam nhưng không được thông quan mà chuyển đến bộ phận tham vấn giá. Vậy khi hàng bị tham vấn thì chủ hàng cần phải làm gì? Để nắm được nội dung này, các doanh nghiệp cần nắm được Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 06 năm 2018. Để giúp doanh nghiệp nắm được chi tiết hơn về tham vấn giá, các bạn hãy theo dõi chi tiết về nội dung bài viết dưới đây của công ty Lacco. Tham vấn giá là quá trình mà nhà nhập khẩu đưa ra các thông tin, bằng chứng để bảo vệ mức giá mà mình đưa ra với cơ quan Hải quan. Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng về cảng tại Việt Nam, Hải Quan và doanh nghiệp sẽ quan tâm đến việc xác định trị giá tính thuế luôn để xác định số thuế mà doanh nghiệp phải đóng và số tiền mà nhà nước sẽ thu. Do đó, các doanh nghiệp luôn muốn hạ thuế phải đóng xuống mức thấp nhất. Trong khi đó, Hải Quan sẽ phải thu theo đúng theo quy định của nhà nước, do đó phát sinh ra mâu thuẫn. Như vậy, trường hợp đơn vị nhập khẩu không đồng ý đóng thuế cao theo đúng quy định và không chấp nhận mức giá mà cán bộ Hải quan tiếp nhận đưa ra, hai bên sẽ dùng biện pháp được gọi là tham vấn giá. Hiện nay, doanh nghiệp được phép lấy hàng trước, sau đó mới tham vấn. Tùy thuộc vào kết quả tham vấn giá để quyết định có phải đóng thêm thuế hay không. Điều này cũng giảm áp lực cho doanh nghiệp khi được lấy hàng ra sớm, tránh phát sinh chi phí và đền hợp đồng. Cụ thể về nội dung, mục đích Tham vấn giá sẽ bám sát khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/BTC để chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng trị giá giao dich - Điểm b4 khoản 3 Điều 25 TT 38/2015 đã sửa bởi TT39/2018 giải tỏa các nghi ngờ của HQ - Hồ sơ chuẩn bị theo điểm 2 khoản 4 Điều 25 TT 38/2015 đã sửa bởi TT39/2018. II. Hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị khi Tham vấn giá? Quy trình thực hiện Sau khi có quyết định tham vấn, Hải quan tiếp nhận sẽ làm hồ sơ tham vấn và chuyển về phòng có chức năng. Tại chi cục Hải quan của cảng chịu trách nhiệm làm tham vấn, phòng tham vấn giá sẽ gửi Giấy mời hoặc gọi điện mời đại diện của chủ hàng đến làm việc vào ngày giờ hẹn trước. Thời hạn tham vấn là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai. Bước 1 Tổ chức, cá nhân khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị tham vấn Bộ hồ sơ tham vấn giá thường thấy gồm có - Commercial invoice - Packing list - Điện chuyển tiền - Vận đơn - Các tài liệu kỹ thuật - Email giao dịch trong đàm phán, giấy ủy quyền nếu không phải giám đốc doanh nghiệp - CMND và các chứng từ liên quan… ”Có thể chuẩn bị cả bản gốc lẫn bản sao bản gốc để đối chiếu Khi đi làm việc tham vấn giá cho hàng hóa xuất nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp thường chuẩn bị 2 bộ hồ sơ, gồm 1 bộ hồ sơ bản chính cho cán bộ hải quan tham chiếu, 1 bộ hồ sơ bản sao cho cơ quan hải quan lưu lại. Bước 2 Cơ quan hải quan thực hiện các phần việc sau - Tiếp nhận hồ sơ tham vấn. - Kiểm tra hồ sơ, chứng từ do người khai hải quan nộp để làm rõ các dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo. Lập biên bản tham vấn ghi rõ kết luận vào biên bản tham vấn theo một trong các trường hợp “không đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”, hoặc “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo”, hoặc “đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo nhưng người khai hải quan không chấp nhận”. và một số chứng từ và điều kiện khác tùy theo loại hàng hóa, hải quan sẽ yêu cầu trước khi tham vấn. Để đảm bảo quyền lợi của mình, tốt nhất các doanh nghiệp, chủ lô hàng nên nhờ các đơn vị vận chuyển, forwarder tư vấn, hỗ trợ để quá trình tham vấn diễn ra tốt đẹp và đảm bảo được mức giá ban đầu. Về phía Hải quan, họ cũng đưa ra những lý lẽ để yêu cầu người tham vấn phải chấp nhận mức giá mới trên cơ sở những dữ liệu và quy định có sẵn. Do đó, buổi tham vấn thực chất là quá trình tranh luận giữa doanh nghiệp chủ hàng và đại diện cán bộ Hải quan. Nếu doanh nghiệp đưa ra được các bằng chứng và lí lẽ thuyết phục thì Hải quan cũng sẽ chấp nhận giá ban đầu. Ngược lại, nếu không thuyết phục được hải quan thì doanh nghiệp phải chấp nhận mức giá mới theo thỏa thuận của 2 bên. III. Những nghi vấn của hải quan về Trị giá khai báo hải quan Thông thường, khi Hải Quan quyết định tham vấn giá là do phát hiện một số vấn đề thắc mắc về hàng hóa trên chứng từ khai báo hải quan và thuế. Cụ thể - Hàng hóa doanh nghiệp kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; - Đối tác của doanh nghiệp; - Cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa; - Các vấn đề liên quan đến nghi vấn về giá cả; - Các vấn đề về thanh toán; - Các thông tin chi tiết về hàng hóa; - Các vấn đề về bán hàng sau nhập khẩu đối với trường hợp tham vấn hàng nhập khẩu; - Các điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu; - Các mâu thuẫn về nội dung giữa các chứng từ trong bộ hồ sơ tham vấn nếu có; - Các mâu thuẫn trong khai báo của người khai hải quan so với các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan; - Giải trình của người khai hải quan đối với nghi vấn của cơ quan hải quan. Căn cứ thông tin tại cơ sở dữ liệu giá, cơ quan Hải quan thấy nghi vấn về tính trung thực, chính xác của trị giá khai báo; Đề nghị Công ty giải trình, chứng minh quá trình đàm phán để có được mức giá như khai báo. IV. Một số câu hỏi thường gặp khi tham vấn giá Khi thực hiện tham vấn giá, Hải Quan sẽ đặt ra một số câu hỏi cụ thể 1. Đề nghị Công ty trình bày mối quan hệ giữa Công ty và đối tác xuất khẩu là như thế nào? 2. Anh/chị có phải là người trực tiếp tham gia vào quá trình giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương hay không? Có nắm vững mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty hay không? 3. Đề nghị Công ty cho biết chi tiết các loại hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả của mặt hàng đang tham vấn. 4. Công ty đã chuyển tiền thanh toán cho người bán chưa? 5. Công ty có phải trả cho người bán hoặc bên thứ ba khoản tiền nào khác liên quan đến lô hàng này ngoài khoản tiền đã thanh toán cho người bán theo trị giá ghi trên Invoice không? 6. Công ty có khẳng định trị giá khai báo lô hàng thuộc tờ khai hải quan trên là số thực thanh toán của Công ty với đối tác không? 7. Công ty có toàn quyền định đoạt hàng hóa sau khi nhập khẩu không? 8. Công ty có chứng từ bảo hiểm vận tải biển của lô hàng không? Để đảm bảo kết quả tham vấn giá đạt kết quả tốt nhất, cá nhân - doanh nghiệp thực hiện tham vấn cần tham bảo và đối chiếu một số văn bản tham vấn giá trong xuất nhập khẩu trong thông quan sau Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 Thông tư 38/2015/TT-BTC Thông tư 39/2015/TT-BTC Thông tư 39/2018/TT-BTC Công văn số 905/TCHQ-TXNK kiểm tra trị giá hải quan. Công văn 4378/TXNK-TGHQ về hướng dẫn tham vấn sau thông quan 1 lần đối với hàng nhập khẩu. Quyết định 1810/QĐ-TCHQ thay cho QĐ 1966/QĐ -TCHQ. V. Quyết định giá trị tính thuế sau tham vấn Sau khi buổi tham vấn kết thúc, cán bộ Hải quan sẽ làm biên bản tham vấn và bao gồm chi tiết những vấn đề được làm rõ trong suốt buổi làm việc. Đồng thời ra Thông báo nêu rõ ý kiến của của đại diện cơ quan hải quan chấp nhận hay không chấp nhận trị giá khai báo đối với hàng hóa nhập khẩu, hoặc áp đặt ở mức cụ thể nào đó. Theo đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện theo đúng kết quả của buổi tham vấn. IV. Trường hợp được miễn tham vấn cho những lần sau Theo quy định, Doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan hải quan áp dụng Thông báo trị giá hải quan 1 lần để sử dụng cho những lần tiếp theo, chỉ cần thỏa mãn điều kiện hàng hóa và mức giá không thay đổi so với lần trước đó đã tham vấn. Cụ thể như sau Căn cứ Điều 1 khoản 14 mục 6 điểm a Thông tư số 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định điều kiện để xác định Thông báo trị giá hải quan một lần, sử dụng nhiều lần có mức giá không thay đổi. Cục Hải quan đã báo cáo Tổng cục Hải quan đề nghị thống nhất cách hiểu mức giá không thay đổi như sau - Có cùng nhà sản xuất, người xuất khẩu; - Có cùng mức giá giao dịch đã thỏa thuận, ghi trên hợp đồng và hóa đơn; cùng phương thức thanh toán; - Có cùng cấp độ số lượng - cấp độ thương mại căn cứ cấp độ số lượng mà nhà sản xuất, người xuất khẩu chào bán công khai và quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài Chính; - Có cùng điều kiện vận chuyển từ nước xuất khẩu đến Việt Nam; - Giá thị trường của hàng hóa giống hệt không có biến động trong thời gian sử dụng Thông báo tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần. Trên đây là một số những nội dung chi tiết về Tham vấn giá và những điều cần biết về tham vấn trị giá hải quan. Để tránh phiền phức phải tham vấn giá hoặc tránh rủi ro phải đóng thêm phí thuế hàng hóa, các bạn hãy liên hệ với công ty lacco để được tư vấn hỗ trợ từ các bước khai báo hải quan và vận chuyển hàng hóa. Thông tin chi tiết liên hệ hotline 0906 23 5599 hoặc email info BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 5371/TCHQ-TXNK V/v hướng dẫn tham vấn TGHQ Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2021 Kính gửi Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Để tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra trị giá hải quan, tham vấn, ấn định trị giá theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính, và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 04 Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 1810/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2018; để thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan hải quan trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh đối với công tác kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan; để trả lời vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc tham vấn và xác định trị giá hải quan ấn định, Tổng cục Hải quan hướng dẫn triển khai một số nội dung sau đây 1. Đối với việc thực hiện tham vấn a Trường hợp do ảnh hưởng của dịch bệnh dẫn đến người khai hải quan không thể đến tham vấn trực tiếp, cơ quan hải quan có thể phối hợp với người khai hải quan để tổ chức tham vấn trực tuyến. Biên bản tham vấn, Thông báo xác định trị giá, Quyết định ấn định thuế nếu có được trao đổi thông qua hình thức gửi qua thư điện tử tài liệu quét có chữ ký số, chứng từ, tài liệu có liên quan gửi lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc gửi bưu điện. b Trường hợp đã quá thời hạn tham vấn nhưng người khai hải quan không đến tham vấn và người khai hải quan có văn bản giải trình nguyên nhân do không thể di chuyển trong thời gian có dịch bệnh thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản thông báo, hướng dẫn người khai hải quan giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá kê khai. Căn cứ giải trình và các tài liệu, chứng từ do người khai hải quan gửi đến, Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá kê khai, thông báo kết quả bằng văn bản và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện. Nếu cơ quan hải quan bác bỏ trị giá kê khai, xác định trị giá, ban hành thông báo xác định trị giá, ban hành thông báo ấn định tiền thuế nhưng người khai hải quan không đồng ý với trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định thì cơ quan hải quan vẫn phải thu đủ tiền thuế theo thông báo ấn định tiền thuế và hướng dẫn người khai hải quan thực hiện các thủ tục khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, khiếu kiện. 2. Kiểm tra trị giá kê khai và xác định trị giá hải quan ấn định a Nếu người khai hải quan xuất trình các chứng từ, tài liệu, hồ sơ xác định trị giá sau đây và đề nghị cơ quan hải quan xem xét nhằm chứng minh cho các nghi vấn của cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan tiếp nhận, sử dụng trong khi kiểm tra trị giá - Hợp đồng, thỏa thuận khung về giao dịch thương mại giữa bên mua và bên bán hàng hóa, trong đó thể hiện đầy đủ trách nhiệm của các bên mua bán trước, trong và sau khi hàng hóa được giao cho người mua, trách nhiệm của bên mua về thực hiện các nghĩa vụ tài chính với bên bán, trực tiếp hoặc gián tiếp, trước hoặc sau khi chuyển giao hàng hóa; - Chứng từ thanh toán của hàng hóa, gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán gián tiếp cho bên thứ ba - nếu có, biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên mua bán - nếu có; - Hóa đơn tài chính của hàng hóa nhập khẩu được bán, chuyển nhượng cho người mua nội địa nguyên trạng hoặc được gia công sau khi nhập khẩu; - Sổ hoặc bản chụp sổ kế toán, trong đó thể hiện việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hàng hóa đang kiểm tra trị giá, hàng hóa giống hệt hoặc tương tự với hàng hóa đang được kiểm tra trị giá và đã xuất khẩu, nhập khẩu trước đó ví dụ sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán...; việc theo dõi các khoản phải thu hoặc phải trả của đối tác mua bán hàng hóa đang kiểm tra trị giá ví dụ sổ chi tiết tài khoản, sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ...; - Điều lệ công ty cổ phần, trong đó thể hiện số lượng, tỷ lệ vốn góp của các cổ đông sử dụng trong trường hợp nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến giá cả mua bán trong giao dịch; - Hợp đồng vận tải, hóa đơn vận tải, chứng từ thanh toán cước vận tải quốc tế; - Hợp đồng bảo hiểm, bảo hiểm đơn, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm quốc tế; - Hồ sơ kế toán doanh nghiệp thể hiện tổng số tiền đã thu doanh thu và sẽ phải thu khoản phải thu của khách hàng đối với người khai hải quan xuất khẩu hoặc tổng số tiền đã trả và phải trả cho khách hàng, bao gồm cả số tiền trả cho đối tác cung cấp các khoản điều chỉnh trị giá nếu có, đối với người khai hải quan nhập khẩu; - Hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp để đối chiếu với giá bán đến cửa khẩu xuất của hàng xuất khẩu hoặc tổng trị giá tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; - Chứng từ kê khai trị giá lô hàng nhập khẩu, lô hàng giống hệt nhập khẩu từ Việt Nam ở nước nhập khẩu, đối với hàng hóa xuất khẩu đang được kiểm tra trị giá; chứng từ kê khai trị giá lô hàng xuất khẩu, lô hàng giống hệt đã xuất khẩu đến Việt Nam ở nước xuất khẩu, đối với hàng hóa nhập khẩu; - Tài liệu xác thực trị giá lô hàng đang được kiểm tra trị giá do cơ quan có thẩm quyền nước đối tác cung cấp; - Chứng từ kế toán thể hiện các chi phí phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu từ khi xuất kho bán hàng đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất; - Chứng từ kế toán thể hiện giá bán hàng nhập khẩu của doanh nghiệp ở cấp độ thương mại cao nhất sau khi nhập khẩu và các chi phí phát sinh đối với lô hàng hoặc lô hàng giống hệt đã nhập khẩu trước đó từ thời điểm thông quan đến khi hàng hóa được giao cho người mua ở cấp độ thương mại cao nhất trên thị trường nội địa Việt Nam. Trường hợp hàng nhập khẩu không được bán lại trên thị trường nội địa Việt Nam thì chấp nhận xem xét chứng từ kế toán thể hiện giá thành nhập kho của hàng hóa và các chi phí từ khi thông quan đến khi nhập kho của doanh nghiệp. b Kiểm tra trị giá hàng xuất khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định - Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan xác định trị giá hàng xuất khẩu theo phương pháp nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ Tài chính, bao gồm trị giá xác định theo cách thức trừ lùi từ tổng số tiền bên mua thanh toán cho bên bán và chi phí vận tải, bảo hiểm quốc tế gọi tắt là trị giá trừ lùi; trị giá xác định theo cách thức cộng dồn chi phí từ thời điểm xuất kho đến khi hàng hóa được đưa đến cửa khẩu xuất gọi tắt là trị giá cộng dồn; - Nếu mức giá do người khai hải quan kê khai không thống nhất với trị giá cộng dồn hoặc trị giá trừ lùi do cơ quan hải quan xác định thì xác định trị giá hải quan là mức cao nhất; nếu mức giá kê khai cao hơn cả trị giá cộng dồn và trị giá trừ lùi thì chấp nhận mức giá kê khai. c Kiểm tra trị giá hàng nhập khẩu và xác định trị giá hải quan ấn định - Căn cứ các chứng từ, tài liệu do người khai hải quan xuất trình, công chức hải quan đánh giá giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu có đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch hay không; chấp nhận áp dụng phương pháp trị giá giao dịch theo kê khai của người khai hải quan nếu có đủ tài liệu, bằng chứng về việc giao dịch đáp ứng đầy đủ cả bốn điều kiện nêu tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 39/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC; - Công chức hải quan xác định trị giá giao dịch theo điều kiện giao hàng và các số liệu thể hiện trên hồ sơ hải quan và chứng từ, hồ sơ kế toán do người khai hải quan xuất trình; xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo số liệu về giá bán, giá thành nhập kho, chi phí phát sinh từ khi thông quan đến khi bán hàng hoặc nhập kho, hoặc xác định trị giá khấu trừ của hàng nhập khẩu theo giá bán ghi trên hóa đơn tài chính hợp pháp mức giá có số lượng lũy kế cao nhất theo báo cáo doanh số, báo cáo xuất kho của doanh nghiệp và tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận thể hiện trên báo cáo tài chính đã báo cáo cơ quan thuế nội địa tại thời điểm gần nhất với thời điểm kiểm tra trị giá; - Chấp nhận trị giá hải quan theo mức giá kê khai nếu mức giá kê khai không thấp hơn trị giá giao dịch hoặc gần xấp xỉ với trị giá khấu trừ do cơ quan hải quan xác định; - Trường hợp không chấp nhận trị giá kê khai, công chức hải quan xác định trị giá hải quan theo đúng trình tự phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 5 đến Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại các điểm từ điểm 4 đến điểm 9 Điều 1 Thông tư số 60/2019/TT-BTC. Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh, yêu cầu báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan Cục Thuế xuất nhập khẩu, hộp thư điện tử tgtt để được xem xét, hướng dẫn chi tiết./. Nơi nhận - Như trên; - TCT Nguyễn Văn Cẩn để b/c; - PTCT Lưu Mạnh Tưởng để b/c; - Các đơn vị thuộc TCHQ để biết và phối hợp; - Lưu VT, 2b. TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK PHÓ CỤC TRƯỞNG Trần Bằng Toàn

tham vấn giá hải quan