Cuốn sách "Hoàn Thiện Kỹ Năng Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng Anh" (ebook+audio) do The Windy biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh có phương pháp học phát âm tiếng anh một cách chính xác và toàn diễn. Trên thực tế việc phát âm sai sẽ làm cho người học thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh với người Cách tập luyện: - Chọn một đoạn văn và đọc thật to - Đánh dấu trọng âm và chú ý đến các từ quan trọng, cần được nhấn mạnh trong câu. - Chọn một vài câu và highlight những từ có ý nghĩa và tập trung vào ngữ điệu của những từ này. Việc đọc và nhấn vào những từ quan trọng, có ý nghĩa của câu sẽ giúp người nghe hiểu được những gì bạn nói. Với 13 chương chia thành nhiều bài học nhỏ khác nhau kèm CD, "American Accent Training" thúc đẩy bạn nói tiếng Anh đều đặn hơn và luyện phát âm hiệu quả. Tải sách tại đây. Everyday Conversations English "Everyday Conversations English" là bộ tài liệu phù hợp nhất với người Vậy, ngữ âm tiếng Anh có vai trò quan trọng với việc nghe và nói tiếng Anh chuẩn. Nó được minh họa bằng các ký tự theo bảng IPA (bảng phiên âm quốc tế). Nó cũng là cơ sở để chúng ta, những người học và dùng tiếng Anh phát triển ngữ vựng tiếng Anh và các kỹ năng giao Ship or Sheep là bộ giáo trình uy tín thường được dùng để luyện tập phát âm tiếng anh với độ chuẩn xác rất cao. Tài liệu này được trình bày dễ hiểu, bên cạnh file audio kèm theo được thu âm cẩn thận sẽ giúp người học phân biệt và phát âm đúng chuẩn âm tiết Anh Ngữ. Sau khi phân tích được nguyên âm và phụ âm trong tiếng việt, cũng như các thanh điệu thì cuối cùng là phần phát âm và luyện âm như chúng ta đã biết tiếng việt có quan hệ logic giữa đọc và viết. Do vậy khi phát âm chuẩn thì bạn có thể viết được cái bạn nghe. Khi học Mẹo học trọng âm tiếng Anh này vô cùng đơn giản. Đối với các từ có tiền tố và hậu tố, chỉ cần xét trọng âm của từ gốc để nắm cách đọc chính xác. Ví dụ : Uncomfortably : Comfort / ˈkʌmfərt / Disappearance : Appear / əˈpɪr / Independence : Depend / dɪˈpend / Trọng âm sẽ không rơi vào âm / ə / Chính vì thế, hãy cùng IESEnglish.vn phân tích sâu hơn về quy tắc phát âm quan trọng này để cải thiện điểm số cũng như phát âm chính xác hơn trong giao tiếp nhé! Mục lục [ Ẩn] 1 Cách phát âm đuôi ED. 1.1 Cách đọc đuôi ED khi phát âm là /id/: 1.2 Cách đọc đuôi ED khi phát âm . Cuốn sách “Hoàn Thiện Kỹ Năng Phát Âm Và Đánh Dấu Trọng Âm Tiếng Anh” ebook+audio do The Windy biên soạn nhằm giúp các bạn học sinh có phương pháp học phát âm tiếng anh một cách chính xác và toàn diễn. Trên thực tế việc phát âm sai sẽ làm cho người học thiếu tự tin khi giao tiếp bằng tiếng Anh với người nước ngoài, nó cũng là yếu tố gây chán nản khi học tiếng anh Khi nói và người bản xứ không hiểu… Cũng xuất phát từ mong muốn giúp các bạn học đúng nguyên tắc phát âm, và đúng ngữ điệu của người bản xứ, cuốn sách được soạn thảo nhằm hướng dẫn người học có thể phát âm đúng trọng âm, ngữ điệu của những từ đơn lẻ cũng như những đơn vị ngôn ngữ lớn hơn từ như cụm, câu, đoạn…Cuốn sách được chia làm 2 phần chínhPhần 1 Cách phát âmPhần 2 Cách đánh dấu trọng âm Ở mỗi phần đều được chúng tôi đan xen các bài luyện nghe để bạn luyện tập. Điều đặc biệt là phần luyện nghe được thực hiện bởi giọng đọc của người bản xứ với cách phát âm đúng từ ngữ, âm điệu chuẩn sẽ giúp bạn khắc phục được những lỗi nghe mà mình hay gặp mỗi bài còn có bài tập thực hành cho bạn áp dụng, giúp bạn hiểu bài nhanh và nhớ lâu, ngoài ra sách còn kèm file audio để các bạn luyện tập theo giọng của người bản xứ. Cuốn sách "Cách đánh dấu trọng âm và phát âm đúng tiếng Anh" của tác giả Trần Mạnh Tường biên soạn nhằm giúp các em học sinh phương pháp học, nhận biết, nâng cao kĩ năng phát âm và nói tiếng anh 1 cuốn sách giới thiệu các cách đánh đánh dấu trọng âm và phát âm đúng các trọng âm và nguyên âm trong tiếng Anh. Phần 2. Nguyên âmPhần 3. Ngữ điệu của một câuSách được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các bạn học và hiểu một cách nhanh chóngCLICK LINK DOWNLOAD SÁCH TẠI ĐÂY. Đầu tiên, để hiểu được trọng âm trong tiếng Anh, chúng ta cần hiểu Âm tiết là gì? Âm tiết trong tiếng Anh là một bộ phận cấu tạo nên từ. Một âm tiết có thể chứa nguyên âm, hoặc chứa cả nguyên âm và phụ âm đi kèm. Một từ có thể chứa một hoặc nhiều âm tiết, tạo nên nhịp điệu khi đọc. Trọng âm tiếng Anh là những âm tiết được nhấn mạnh, đọc to và rõ hơn các âm tiết khác trong từ. Trọng âm được coi là một nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi phát âm có ngữ điệu rõ ràng. Ở từ điển, trọng âm rơi vào âm tiết nào thì trước âm tiết đó sẽ có dấu phẩy. Ví dụ Begin /bɪˈɡɪn/ bắt đầu Đây là một phần cơ bản và quan trọng trong quá trình học phát âm tiếng Anh. Muốn phát âm chuẩn và giống như người bản xứ, bạn bắt buộc phải nhấn trọng âm một cách chính xác và tự nhiên ở mỗi từ và câu. II. Tại sao phải học cách đánh trọng âm? 1. Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiênKhi nói, người bản xứ thường nhấn trọng âm rất tự nhiên. Bạn sẽ thích thú hơn khi nghe một câu hay một từ có ngữ điệu lên xuống hơn là ngữ điệu đều đều đúng không? Vì thế, nói có trọng âm giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn và không khác gì người bản xứ. 2. Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫnTrong tiếng Anh, có những từ tuy cách viết và phát âm giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Nguyên nhân chính là ở âm tiết được nhấn trọng âm. Trong tiếng Anh, có những từ có cách viết giống nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau. Nguyên nhân chính là ở âm tiết được nhấn trọng âm. Vì thế, nắm chắc các quy tắc cách đánh trọng âm giúp bạn phân biệt những từ dễ nhầm lẫn. Điều này đặc biệt trong các bài Listening, vì người ra đề có thể đưa ra những từ như vậy để kiểm tra kiến thức của bạn. 3. Tránh hiểu nhầm trong giao tiếpMột từ có thể có nhiều cách phát âm và ý nghĩa vì có cách nhấn trọng âm khác nhau nên việc biết và dùng đúng cách đánh dấu trọng âm cơ bản giúp bạn truyền đạt đúng ý khi giao tiếp. Rất nhiều tình huống “dở khóc dở cười" xảy ra khi nhấn sai trọng âm và chắc chắn, bạn không muốn rơi vào tình cảnh đó phải không nào? Cùng thuộc lòng 15 quy tắc đánh trọng âm sau đây để nói tiếng Anh chuẩn từng cen-ti-mét’ nhé! Xem thêm => TỔNG HỢP LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRỌNG ÂM ÔN THI THPT QUỐC GIA => BÍ KÍP ĐÁNH TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH CHUẨN 100% III. Các quy tắc trọng âm cơ bản trong tiếng Anh 1. Cách đánh trọng âm của từ có 2 âm tiết Quy tắc 1 Động từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ begin /bɪˈɡɪn/ forgive /fəˈɡɪv/ invite /ɪnˈvaɪt/ agree /əˈɡriː/ Một số trường hợp ngoại lệ answer / enter / happen / offer / open / visit / Quy tắc 2 Danh từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ father / table / sister / office / mountain / Một số trường hợp ngoại lệ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất advice /ədˈvaɪs/, machine /məˈʃiːn/, mistake /mɪˈsteɪk/, hotel /həʊˈtel/,... Chú ý Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại. Ví dụ Record, desert sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ record n / ≠ record v /rɪˈkɔːd/ desert n / ≠ desert v /dɪˈzɜːt/ Quy tắc 3 Tính từ có 2 âm tiết => nhấn âm hay trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ happy / busy / careful / lucky / healthy / Một số trường hợp ngoại lệ alone /əˈləʊn/ amazed /əˈmeɪzd/ Quy tắc 4 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. Ví dụ about /əˈbaʊt/ above /əˈbʌv/ again /əˈɡen/ alone /əˈləʊn/ alike /əˈlaɪk/ ago /əˈɡəʊ/ 2. Cách đánh trọng âm của từ có 3 âm tiết Quy tắc 5 Động từ có 3 âm tiết, trong đó âm tiết thứ 3 là nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ encounter /iŋ’kauntə/ determined / Quy tắc 6 Động từ có 3 âm tiết, trong đó âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ exercise / compromise / Quy tắc 7 Danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 2 có chứa âm /ə/ hoặc /i/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ paradise /ˈpærədaɪs/ pharmacy /ˈfɑːrməsi/ controversy /ˈkɑːntrəvɜːrsi/ holiday /ˈhɑːlədei/ resident /ˈrezɪdənt/… Quy tắc 8 Danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 1 là /ə/ hay /i/ hoặc có âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài / nguyên âm đôi => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ computer /kəmˈpjuːtər/ potato /pəˈteɪtoʊ/ banana /bəˈnænə/ disaster /dɪˈzɑːstər/ Quy tắc 9 Tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ 1 là /ə/ hay /i/ => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ familiar / considerate / Quy tắc 10 Tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết 3 là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ 2 là nguyên âm dài => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ enormous /ɪˈnɔːməs/ annoying /əˈnɔɪɪŋ/,... 3. Quy tắc đánh trọng âm đặc biệt Quy tắc 11 Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self. Ví dụ event /ɪˈvent/ contract /kənˈtrækt/ protest /prəˈtest/ persist /pəˈsɪst/ maintain /meɪnˈteɪn/ herself /hɜːˈself/ occur /əˈkɜːr/ Quy tắc 12 Các từ tận cùng bằng các đuôi how, what, where,…. => trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ anywhere/ somehow / somewhere/ Quy tắc 13 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum => trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó. Ví dụ decision / attraction / librarian / experience / society / patient / popular / biology / Một số trường hợp ngoại lệ lunatic / arabic / politics / arithmetic / Quy tắc 14 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết => trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên. Ví dụ communicate / regulate / classmate / technology / emergency / certainty / biology / photography / Một số trường hợp ngoại lệ accuracy / Quy tắc 15 Các từ tận cùng bằng các đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain, -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self => trọng âm nhấn ở chính các đuôi này. Ví dụ lemonade / Chinese /tʃaɪˈniːz/ pioneer /ˌpaɪəˈnɪər/ kangaroo / typhoon /taɪˈfuːn/ whenever / environmental / Một số trường hợp ngoại lệ coffee / committee / Quy tắc 16 Các từ chỉ số lượng có đuôi -teen thì nhấn trọng âm vào -teen, đuôi -ty thì trọng âm rơi vào âm tiết phía trước nó. Ví dụ thirteen /θɜːˈtiːn/ fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ twenty / thirty / fifty / Quy tắc 17 Một số tiền tố và hậu tố không mang trọng âm, nó không làm thay đổi trọng âm của từ gốc. Ví dụ important / ⟹ unimportant / perfect / ⟹ imperfect / appear /əˈpɪər/ ⟹ disappear / crowded / ⟹ overcrowded / beauty / ⟹ beautiful / teach /tiːtʃ/ ⟹ teacher / Một số trường hợp ngoại lệ statement / - understatement / Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc Ví dụ beauty ⟹ ’beautiful lucky ⟹ luckiness teach ⟹ ’teacher at’tract ⟹ at’tractive,… Quy tắc 18 Động từ ghép => trọng âm là trọng âm của từ thứ 2. Ví dụ become /bɪˈkʌm/ understand / overflow / Quy tắc 19 Danh từ ghép => trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1. Ví dụ doorman /ˈdɔːrmən/ typewriter /ˈtaɪpraɪtər/ greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ Quy tắc 20 Trọng âm không rơi vào những âm yếu như /ə/ hoặc /i/ Ví dụ computer /kəmˈpjuːtər/ occur /əˈkɜːr/,... Xem thêm => TỔNG HỢP 15 QUY TẮC BẤT BẠI NHẤN TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH => 13 QUY TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM TIẾNG ANH IV. Video tự học cách đánh trọng âm tiếng Anh 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 1 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 2 13 BÍ KÍP đánh TRỌNG ÂM tiếng Anh easy như một trò đùa Phần 3 V. Trọng âm và ngữ điệu trong câu nói tiếng Anh Với 1 từ tiếng Anh thì chúng ta quan tâm và đánh trọng âm của từ đó. Còn trong giao tiếp, với 1 câu tiếng Anh thì chúng ta lại quan tâm tới "trọng âm" của câu, hay còn gọi là ngữ điệu trong tiếng Anh. Mỗi câu sẽ có ngữ điệu riêng thể hiện ý nghĩa và cảm xúc của người nói. Ví dụ I’m nhấn mạnh in the living room. Tôi chứ không phải một ai khác đang ở trong lớp I’m in the living room nhấn mạnh. Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải bất cứ nơi nào khác Trong một câu nói, hầu hết bao gồm 2 loại là Từ thuộc về mặt nội dung content words và Từ thuộc về mặt cấu trúc structure words. Theo đó, khi giao tiếp để ngữ điệu trong tiếng Anh được tự nhiên, chúng ta thường nhấn vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi đây là những từ quan trọng và mang ý chính của câu. 1. Từ thuộc về mặt nội dung chính - cần nhấn Động từ chính sell, give, employ, talking, listening,... Danh từ table, book, music, car, chair,... Tính từ tall, bad, handsome, big, clever,... Trạng từ Hardly, fastly, often, never, quickly,... Trợ động từ dạng phủ định Don’t, can’t, isn’t, aren’t,... Đại từ chỉ định Those, these, this, that,... Từ để hỏi What, Which, Where, When, Who,... 2. Từ thuộc về mặt cấu trúc không cần nhấn Đại từ he, she, I,... Giới từ in, on, at, into,... Mạo từ a, an, the Từ nối but, because, and,... Trợ động từ can, should, must,... Động từ to be’ am, is, were, was Xem thêm => Phương pháp xác đinh trọng âm trong tiếng Anh => TỔNG HỢP 15 QUY TẮC BẤT BẠI NHẤN TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH VI. Bài tập về quy tắc đánh trọng âm Bài 1. Chọn từ có trọng âm tiếng Anh khác với các từ còn lại A. darkness B. warmth C. market D. remark A. begin B. comfort C. apply D. suggest A. direct B. idea C. suppose D. figure A. revise B. amount C. village D. desire A. standard B. happen C. handsome D. destroy A. scholarship B. negative C. develop D. purposeful A. ability B. acceptable C. education D. hilarious A. document B. comedian C. perspective D. location A. provide B. product C. promote D. profess A. different B. regular C. achieving D. property Đáp án 1. D - Đáp án D có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 2. B - Đáp án B có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 3. D - Đáp án D có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 4. C - Đáp án C có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 5. D - Đáp án D có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 6. C - Đáp án C có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 7. C - Đáp án C có trọng âm số 3, các từ khác có trọng âm thứ 2 8. A - Đáp án A có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 9. B - Đáp án B có trọng âm số 1, còn lại các từ trọng âm thứ 2 10. C - Đáp án C có trọng âm số 2, các từ khác có trọng âm thứ 1 Bài 2. Chọn từ có cách đánh trọng âm hay cách nhấn âm đúng 1. A. representative B. Representative C. repre’sentative D. Represen’tative 2. A. per’mission B. permission C. permission D. Per’mission 3. A. impossible B. impossible C. im’possible D. impos’sible 4. A. Unexpected B. unex’pected C. unexpected D. Unexpec’ted 5. A. uni’versity B. ’university C. univer’sity D. u’niversity 6. A. dictio’nary B. dic’tionary C. ’dictionary D. dictiona’ry 7. A. understand B. un’derstand C. und’erstand D. Under’stand 8. A. e’quipment B. equip’ment C. equipment D. Equi’pment 9. A. en’vironment B. ’environment C. envi’ronment D. environ’ment 10. A. ’international B. in’ternational C. internatio’nal D. inter’national 11. A. flamingo B. fla’mingo C. flam’ingo D. flamin’go 12. A. ’dragonfly B. d’ragonfly C. dra’gonfly D. dragon’fly 13. A. ’architecture B. ar’chitecture C. archi’tecture D. architec’ture 14. A. Geography B. Geogra’phy C. Ge’ography D. Geo’graphy 15. A. ’Agriculture B. Ag’riculture C. Agri’culture D. Agricul’ture 16. A. traditional B. tra’ditional C. tradi’tional D. traditio’nal 17. A. ’pomegranate B. po’megranate C. pome’granate D. pomegra’nate 18. A. ’watermelon B. wa’termelon C. water’melon D. waterme’lon 19. A. ’accountant B. ac’countant C. acco’untant D. accoun’tant 20. A. ’photographer B. pho’tographer C. photo’grapher D. photogra’pher Đáp án 11. B, 12. A, 13. A, 14. C, 15. A, 16. B, 17. A, 18. A, 19. B, Bài 3 Đánh trọng âm cho các từ sau 1. Company 2. Government 3. Information 4. Research 5. Education 6. Honest 7. Dictionary 8. Decoration 9. Aerobics 10. Swallow Đáp án 1. Company /'kʌmpəni/ công ty, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 2. Government /ˈgʌvərmənt/ chính phủ, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 3. Information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/ thông tin, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 4. Research /riˈsɜrʧ/ nghiên cứu, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 5. Education /ɛʤəˈkeɪʃən/ giáo dục, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 6. Honest/ˈɑːnɪst/ trung thực, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 7. Dictionary /ˈdɪkʃəneri/ từ điển, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 8. Decoration /ˌdekəˈreɪʃn/ đồ trang trí, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 9. Aerobics /eəˈrəʊbɪks/ thể dục nhịp điệu, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 10. Swallow /ˈswɒləʊ/ chim én, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 Trên đây là các cách đánh trọng âm tiếng Anh đơn giản và dễ nhớ nhất hy vọng qua bài viết bạn đã nắm được sơ lược và áp dụng tốt khi giao tiếp tiếng Anh. Tuy nhiên, trọng âm vẫn còn khá nhiều từ vựng không theo quy tắc, hãy học thêm nhiều từ mới tiếng Anh để cập nhật thêm kiến thức trọng âm bạn nhé! Nếu bạn muốn kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại của mình, hãy đăng ký test online miễn phí cùng giảng viên chuẩn quốc tế tại Langmaster nhé! Sách mới Ebook Sách tiếng anh Sách Toeic Luyện nghe Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh - Xuân Bá Cuốn sách "Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh" của tác giả Xuân Bá - Quang Minh biên soạn bao gồm ebook+audio CD giúp các bạn phát âm đúng tiếng anh. Sách gồm ba phần chính Phần 1 Cách đọc đúng nguyên âm - Phụ âm tiếng anh Phần này trình bày cách phát âm các nguyên âm,phụ âm, các trường hợp tần cùng bằng es,ss sh, ch... giúp các bạn nắm vựng và luyện kỹ năng nói tốt hơn. Phần 2 trọng âm của một từ - Phần này đề cập đến những quy tắc và phương pháp tìm ra trọng âm của một từ, đây là mấu chốt để các bạn nói đúng và nói chuẩn tiếng anh Phần 3Ngữ điệu của một câu - Phần này sẽ giúp các bạn có thể đọc 1 câu hoàn chỉnh mang ngữ điệu giống giọng của người bản xứ 1. CLICK LINK DOWNLOAD EBOOK TẠI ĐÂY. LINK DOWNLOAD CD1 TẠI ĐÂY LINK DOWNLOAD CD1 TẠI ĐÂY Gợi ý cho bạn / / 40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết Nhằm cung cấp tài liệu cho các bạn ôn luyện phần dạng bài tập phát âm và trọng âm. Thích Tiếng Anh chia sẻ “40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh” có đáp án cho và giải thích chi tiết cho từng câu, có nhắc lại kiến thức gặp ở mỗi câu hỏi, tài liệu giúp bạn củng cố kiến thức và kĩ năng làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh tốt hơn. Tài liệu cùng chuyên đề 40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết 97 Bài tập câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh chuyên đề ngữ âm có đáp án 102 Bài tập Tiếng Anh có đáp án chuyên đề ngữ âm 485 Bài tập Tiếng Anh có đáp án chuyên đề ngữ âm – trọng âm 84 Bài câu hỏi trắc nghiệm ngữ âm – trọng âm có đáp án và giải thích chi tiết 1. A. rough B. sum C. utter D. union 2. A. noon B. tool C. blood D. spoon 3. A. chemist B. chicken C. church D. century 4. A. thought B. tough C. taught D. bought 5. A. pleasure B. heat C. meat D. feed 6. A. chalk B. champagne C. machine D. ship 7. A. knit B. hide C. tide D. fly 8. A. put B. could C. push D. moon 9. A. how B. town C. power D. slow 10. A. talked B. naked C. asked D. liked Exercise 2 1. A. hear B. clear C. bear D. ear 2. A. heat B. great C. beat D. break 3. A. blood B. pool C. food D. tool 4. A. university B. unique C. unit D. undo 5. A. mouse B. could C. would D. put 6. A. faithful B. failure C. fairly D. fainted 7. A. course B. court C. pour D. courage 8. A. worked B. stopped C. forced D. wanted 9. A. new B. sew C. few D. nephew 10. A. sun B. sure C. success D. sort Exercise 3 1. A. month B. much C. come D. home 2. A. wood B. food C. look D. foot 3. A. post B. though C. how D. clothes 4. A. beard B. bird C. learn D. turn 5. A. false B. laugh C. glass D. after 6. A. camp B. lamp C. cupboard D. apart 7. A. genetics B. generate C. kennel D. gentle 8. A. cleanse B. please C. treat D. retreat 9. A. mechanic B. machinery C. chemist D. cholera 10. A. thank B. band C. complain D. insert Exercise 4 1. A. grammar B. damage C. mammal D. drama 2. A. both B. tenth C. myth D. with 3. A. gate B. gem C. gaze D. gaudy 4. A. thus B. thumb C. sympathy D. then 5. A. lays B. says C. stays D. plays 6. A. scholarship B. chaos C. cherish D. chorus 7. A. sign B. minor C. rival D. trivial 8. A. message B. privilege C. college D. collage 9. A. beard B. rehearse C. hearsay 10. A. dynamic B. typical C. cynicism D. hypocrite EX 1 1d 2c 3a 4b 5a 6a 7a 8d 9d 10bEX 2 1c 2b 3a 4d 5a 6c 7d 8d 9b 10b EX 3 1d 2b 3c 4a 5a 6c 7a 8a 9b 10a EX 4 1d 2d 3b 4d 5b 6c 7d 8d 9b 10a Thích Tiếng Anh chia sẻ “40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết“ 40 Bài tập phát âm và trọng âm Tiếng Anh có đáp án và giải thích chi tiết 32 votes

luyện phát âm và đánh dấu trọng âm tiếng anh